Các chỉ số đánh giá trẻ 18 24 tháng

Mẫu phiếu đánh giá trẻ Mầm non cuối năm 2022 - 2023 Phiếu đánh giá phát triển của trẻ mầm non

Mẫu phiếu đánh giá trẻ Mầm non cuối năm 2022 - 2023 được lập ra để đánh giá sự phát triển của trẻ Mầm non theo từng giai đoạn như: 6 tháng, 12 tháng, 18 tháng, 24 tháng, 36 tháng, giai đoạn 3 - 4 tuổi, giai đoạn 4 - 5 tuổi....

Qua đó, sẽ giúp thầy cô dễ dàng theo dõi được các chỉ số phát triển của trẻ, để biết học sinh nào đã đạt, học sinh nào chưa đạt để điều chỉnh chế độ dinh dưỡng cho phù hợp. Mẫu phiếu đánh giá trẻ cuối năm 2022 cần nêu rõ họ tên trẻ, ngày tháng năm sinh, học sinh lớp, trường, các chỉ số quy định.

Phiếu đánh giá trẻ 6 tháng tuổi

PHIẾU ĐÁNH GIÁ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ 6 THÁNG TUỔI

Họ và tên trẻ:.................................................... ..............................................................

Ngày sinh:........................................................ ..............................................................

Học sinh lớp: ................ Trường mầm non......................................................................

0 – 6 tuổi được gọi là giai đoạn vàng phát triển của bé và hiện nay có rất nhiều trường phái, phương pháp Giáo Dục Sớm cho bé. Hiện giờ không ai có thể phủ nhận được những lợi ích của phương pháp Giáo Dục Sớm mang lại cho cho bé. Và dự án Trông Trẻ Pro cung cấp đến phụ huynh chương trình Giáo Dục Sớm với những đặc điểm ưu việt riêng và được chuyên môn hóa cho từng cá nhân trẻ

Giáo viên Giáo Dục Sớm: – Được đào tạo bài bản chuyên nghiệp, có thái độ làm việc nghiêm túc, hiểu về sự phát triển toàn diện của trẻ. – Khảo sát đánh giá trẻ và môi trường hoạt động của bé ban đầu. – Tư vấn lập thời gian biểu, kế hoạch hướng dẫn phụ huynh về việc sắp xếp môi trường giáo dục trong gia đình, setup đồ dùng giáo cụ phù hợp với môi trường và từng giai đoạn phát triển của trẻ. – Giáo viên am hiểu về các phương pháp và thống nhất sử dụng phương pháp mà bố mẹ lựa chọn: Steam, Reggio Emilia, Montessori, Glenn Doman, Shichida… – Đánh giá sự phát triển của bé định kỳ theo khóa học, theo thang phát triển của từng giai đoạn,..

Chương trình Giáo dục sớm:

  • * Phát triển ngôn ngữ: con sẽ được làm quen với các câu chuyện, bài thơ, bài hát,các câu ca dao, tục ngữ,…
    • Phát triển thể chất – vận động: các bài tập kỹ năng vận động tinh: xúc, rót, kẹp,… các bài tập kỹ năng vận động thô: trườn, bò, nhảy, ném,… hay các bài tập thăng bằng giúp trẻ cảm nhận và cân bằng trạng thái cơ thể khi di chuyển trong không gian, cải thiện các động tác phối hợp tay chân và thị giác.
    • Phát triển nhận thức: bé sẽ được làm quen với các loài động vật, thực vật, một số món ăn, đồ vật, một số các hiện tượng tự nhiên, màu sắc, hình khối,… bằng tất cả các giác quan: cầm, nắm, sờ [xúc giác] ngửi [khứu giác] nhìn [thị giác] nghe [thính giác] nếm [vị giác]
    • Phát triển cảm xúc thẩm mỹ: hướng dẫn trẻ bộc lộ cảm xúc trước cái đẹp, biết phối hợp màu sắc, hình dạng, đường nét…
    • Phát triển tình cảm kỹ năng xã hội: hình thành những phẩm chất đầu tiên: sự tự lập, tình yêu thương với thế giới xung quanh

2. Một số đặc điểm của lứa tuổi 18 – 24 tháng tuổi?

Khi được 18 – 24 tháng tuổi trẻ bắt đầu nhận thức rõ bản thân và ý muốn tự mình làm mọi việc, muốn thử thách của trẻ trở nên mạnh mẽ hơn. Các cô giáo sẽ khéo léo nắm được ý muốn của trẻ và hỗ trợ trẻ dần có thể làm được nhiều việc hơn. Ngoài ra giai đoạn này trẻ có thể dùng 2 từ để nói chuyện như: Đi chơi, măm măm, mẹ bế,… Hoặc trẻ đã có thể hành động theo những yêu cầu hiệu lệnh đơn giản.

Bạn đang xem nội dung tài liệu Các chỉ số đánh giá sự phát triển của trẻ, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Các chỉ số đánh giá sự phát triển của trẻ 6 tháng tuổi: 1/ Cân nặng:7,93+-0,75kg. 2/ Chiều cao:68,3+-2,1cm. 3/ Trườn được 1m. 4/ Cào lấy được 1 vật nhỏ[hạt lạc,hạt nho khô…] 5/ Biết quay đầu về phía có tiếng nói. 6/ Biết phát âm bập bẹ. 7/ Biết cười đáp lại. 8/ Nhận biết người lạ, người quen. Các chỉ số đánh giá sự phát triển của trẻ 12 tháng tuổi 1/ Cân nặng:9,3+-1,02. 2/ Chiều cao:75,67+-2,57cm. 3/ Biết đi men. 4/ Nhặt được vật nhỏ [hạt lạc] bằng các ngón tay. 5/ Tìm được đồ chơi vừa bị dấu. 6/ Chỉ vào dược một bộ phận cơ thể khi nghe gọi tên [mắt, mũi, mồm…] 7/ Nói được một vài từ đơn [bà, mẹ, cô…] 8/ Bắt chước được một số động tác[vẫy tay, chào…] Các chỉ số đánh giá sự phát triển của trẻ 18 tháng tuổi 1/ Cân nặng:10,37+-1,08kg. 2/ Chiều cao:81,14+-2,46cm. 3/ Đi vững. 4/ Lồng được 3 hộp. 5/ Chỉ được một số dồ dùng, đồ chơi và một số con vật quen thuộc khi nghe tên gọi. 6/ Nói được 1-2 câu. 7/ Nhận biết được đồ dùng, đồ chơi yêu thích, tên của những người thân trong gia đình. 8/ Thể hiện cảm xúc khi nghe hát, kể chuyện, đọc thơ[thích thú, vỗ tay, lắc lư…] Các chỉ số đánh giá sự phát triển của trẻ 24 tháng tuổi 1/ Cân nặng:11,21+-1,13kg. 2/ Chiều cao:85,18+-2,96cm. 3/ Biết cầm thìa xúc ăn, cầm cốc uống nước với sự giúp đỡ của người lớn. 4/ Bước lên 5 bậc thang có vịn[cao 12 cm] 5/ Xếp được táp 4 tầng. 6/ Chỉ và gọi được một số đồ dùng, đồ chơi, con vật,quả quen thuộc với trẻ. 7/ Sử dụng một số đồ dùng, đồ chơi theo chức năng của nó. 8/ Làm được theo chỉ dẫn đơn giản [lấy cốc nước, lau miệng…] 9/ Biết hỏi và trả lời các câu hỏi: Ai? Cái gì? Thế nào? 10/ Bước đầu thể hiện tính tự lực trong một số việc tự phục vụ [ăn uống, vệ sinh] Các chỉ số đánh giá sự phát triển của trẻ 36 tháng tuổi 1/ Cân nặng:13,23+-1,63 kg. 2/ Chiều cao:92,4+-2,93 cm. 3/ Biết tự xúc ăn bằng thìa và tự uống nước bằng cốc. 4/ Đi thẳng người, nhấc chân cao. 5/ Ném được 1,2 m. 6/ Xếp được tháp 8 tầng. 7/ Nhận và biết một-nhiều và ba màu:đỏ, vàng, xanh. 8/ Phát âm rõ rằng. 9/ Biết tự “kể chuyện” theo ý mình. 10/ Thích đọc thơ, biết kể lại những câu chuyện đơn giản. 11/ Biết tên, tuổi, giới tính, một số đặc điểm của mình. 12/ Biết chơi cùng bạn, khơng tranh giành đồ chơi cùng bạn. Các chỉ tiêu đánh giá trẻ cuối 3 tuổi: Phát triển thể chất: 1/Cân nặng của trẻ nằm trong kênh A: +Trẻ trai 13,98+-1,27 + Trè gai13,51+-1,24 2/ Chiều cao của trẻ nằm trong kenh A: + Trẻ trai 96,61+-4,21 + Trẻ gái 95,66+-4,06 3/ Phát triển vận động thô: + Đi đúng tư thế. + Nhảy xa được 3 cm. + Ném xa được 2,5-3 cm. 4/ Phát triển vận động tinh[ vận động của bàn tay và sự khéo léo của các ngón tay] + Biết cắt theo đướng thẳng 15 cm. + Biết vẽ chữ thập theo mẫu. Phát triển nhận thức: 5/ Nhận biết phía trên –phía dưới, phía trước-phía sau. 6/ Biết đếm đến 5. 7/ Nhận biết được một số mối quan hệ đơn giản giữa cay con và môi trường sống [cây cối cần nước, không khí, cấu tạo của các con vật thích ứng với vận động và môi trường sống của chúng] 8/ Biết phân nhóm dựa vào 1-2 dấu hiệu nổi bật như: màu sắc, hình dạng, kích thước. Phát triển ngôn ngữ: 9/ Phát âm rõ rằng để người khác hiểu được. 10/ Hiểu câu chuyện ngắn [nói được tên các nhân vật và các hành động chính của nhân vật trong chuyện] 11/ Đặt và trả lời được các câu hỏi đơn giản: cái gì? Ở đâu? Làm gì? Để làm gì? Tình cảm và quan hệ xã hôi: 12/ Biết chơi chung với bạn một cách hòa thuận. 13/ Biết thực hiện các yêu cầu của cô. Nghệ thuật và thẩm mĩ: 14/ Hứng thú tham gia các hoạt động nghệ thuật. 15/ Biết thể hiện cảm xúc qua việc hát, đọc thơ, kể chuyện, cử chỉ, vận động minh họa. Các chỉ tiêu đánh giá trẻ cuối 4 tuổi: Phát triển thể chất: 1/ Cân nặng của trẻ nằm trong kênh A: + Trẻ trai:15,66+-1,90 kg. + Trẻ gái:15,51+-1,77 cm. 2/ Chiều cao của trẻ nằm trong kênh A: + Trẻ trai:102,10+-4,31 cm. + Trẻ gái:102,32+-3,81 cm. 3/ Phát triển vận động thô: + Biết đi thăng bằng[ đi trên tấm ván rộng 25-30 cm và kê trên cao] + Biết nhảy lò cò 5 bước. + Biết lăn-chuyền-bắt bóng nhảy. 4/ Vận động tinh: +Cắt đường tròn kính 5cm. Phát triển nhận thức: 5/ Nhận biết và gọi tên ít nhất 4 màu. 6/ Nhận biết phải trái so với bản thân. 7/ Biết đếm và nhận biết số lượng 5. biết trật tự số từ 1-5. 8/ Phân nhóm theo 2 hoặc nhiều hơn những đặc điểm nổi bật [màu, hình dạng, kích thước….] 9/ Biết tìm nguyên nhân xảy ra của các sự kiện đơn giản xung quanh. [Đặt câu hỏi: tại sao?] 10/ Biết nhận vai và thực hiện vai chơi. Phát triển ngôn ngữ: 11/ Biết lắng nghe kể chuyện và đặt câu hỏi để tìm sự giải thích. 12/ Kể lại các việc đơn giản theo trình tự thời gian. 13/ Biết đặt và trả lời các câu hỏi liên quan tới các sự kiện xảy ra và theo nội dung truyện. Tình cảm và quan hệ xã hội: 14/ Biết làm việc cá nhân và biết phối hợp với các bạn. 15/ Có thái độ, hành động thể hiện sự quan tâm đến người khác. 16/ Biết thực hiện một số quy tắc trong xã hội gần gũi với trẻ. 17/ Yêu thích lao động và biết tự phục vụ mình. Nghệ thuật và thẩm mĩ: 18/ Biết sử dụng dụng cụ nguyên vật liệu tạo hình và biết vẽ, nặn, cắt, xé, dán để tạo ra những sản phẩm phù hợp với độ tuổi. 19/Thể hiện được cảm xúc qua giọng hát, cử chỉ, vận động minh họa. CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ CUỐI 5 TUỔI —{– I.PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT: 1. Cân nặng của trẻ nằm trong kênh A: Trẻ trai: 17.26 + 2,17 kg. Trẻ gái: 16,57 + 1,91 kg. 2. Chiều cao của trẻ nằm trong kênh A: Trẻ trai: 108.26 + 4.50 cm. Trẻ gái: 107.30 + 4.07 cm. 3. Phát triển vận động thô: Trẻ biết chạy nhanh, chậm, đổi hướng theo hiệu lệnh. Trẻ biết ném trúng đích. 4. Vận động tinh: Trẻ biết vẽ chữ theo mẫu. Trẻ biết cắt rời các hình vẽ trên tranh. II.PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC: 5. Trẻ biết phân nhóm theo 2 hoặc nhiều hơn các đặc điểm cơ bản, gọi tên nhóm đã phâm loại. 6. Trẻ biết đếm và nhận biết số lượng đến 10, biết trật tự từ 1 đến 10 và hiếu tương ứng 1-1. 7. Hiểu nguyên nhân của các hiện tượng đơn giản xung quanh: biết đưa ra phán đoán, suy luận, giải thích. 8. Biết sử dụng các khái niệm về thời gian: hôm nay, hôm qua, ngày mai, sáng trưa, chiều, tối… 9. Trẻ biết sắp xếp các đối tượng theo nguyên tắc nhất định. 10. Trẻ biết chơi đóng vai và phân biệt giữa thật và tưởng tượng, giữa tình huống thật và tình huống chơi. III.PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ: 11. Nghe kể chuyện, đọc thơ không ngắt lời, thể hiện cảm xúc trong khi nghe [gật đầu, thể hiện qua nét mặt…]; nghe đọc và kể lại được truyện. 12. Trẻ biết kể chuyện theo tranh, kể lại chuyện xảy ra với bản thân và xung quanh một cách rỏ ràng và mạch lạc. 13. Nhận ra một số ký hiệu và chữ cái quen thuộc và thích thú tạo ra các chữ viết và chữ số theo cách riêng của mình. IV.TÌNH CẢM VÀ QUAN HỆ Xà HỘI: 14. Thực hiện đến cùng công việc được giao. 15. Có nề nếp, thói quen vệ sinh ngăn nắp, gọn gàng, có thói quen tự phục vụ trong sinh hoạt hằng ngày. 16. Bước đầu biết chia sẻ các xúc cảm và thể hiện sự quan tâm đến người khác. 17. Có một số hành vi đạo đức trong sinh hoạt như: + Nói năng lễ phép. + Trung thực. + Biết kềm chế khi cần thiết. V.NGHỆ THUẬT VÀ THẨM MỸ: 19. Biết diễn đạt bằng ngôn ngữ của mình về nhân vật, dáng điệu, giọng điệu, nhịp điệu. 20. Biết tự nhận xét, đánh giá kết quả trong hoạt động tạo hình, âm nhạc.

Chủ Đề