Communication and Culture Unit 9 lớp 10

Communication and Culture - trang 45 Unit 9 SGK Tiếng Anh 10 mới  Quảng cáo

Video hướng dẫn giải

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

  • Communication
  • Bài 2
  • Bài 3
  • Culture
  • Bài 2
  • Từ vựng
  • Communication
  • Bài 2
  • Bài 3
  • Culture
  • Bài 2
  • Từ vựng

Bài khác

Communication

Video hướng dẫn giải

1. Work in pairs.(Làm theo cặp.)

a. Label the photos.

(Gọi tên hình.)

Hướng dẫn giải:

a. Photo a: A man is spraying pesticides. (Hình a:Một người dàn ông đang phun thuốc trừ sâu. )

Photo b: Forest trees were cut down. (Hình b: Cây trong rừng bị đốn chặt.)

b. Describe what you see in each photo: state the environmental problems and their effects.

(Miêu tả những gì em thấy trong mỗi bức hình, nêu ra những vấn đề môi trường và hiệu ứng của nó.)

Lời giải chi tiết:

- Photo a: A man is spraying pesticides. This can cause soil pollution.

(Hình a:Một người đàn ông đang phun thuốc trừ sâu. Điều này gây ô nhiễm đất.)

- Photo b: Forest trees were cut down. This is deforestation and it will result in climate change, global warming, extreme floods and erosion.

(Hình b: Cây trong rừng bị đốn hạ. Đây là phá rừng và nó sẽ dẫn đến biến đổi khí hậu, sự nóng dần lên toàn cầu, lũ lụt nghiêm trọng và xói mòn đất.)

Bài 2

Video hướng dẫn giải

2. Listen to the recording. Ask and answer the following questions.

(Nghe bài nghe. Hỏi và trả lời những câu hỏi sau.)

Lời giải chi tiết:

1. Which of the photos are the speakers talking about?

(Những hình ảnh nào là người nói đang nói đến?)

=> Photo b.

2. What environmental threats are mentioned in the conversation?

(Những tổn hại môi trường mà được đề cập trong bài đàm thoại?)

=> Deforestation. (Phá rừng.)

3. What are the negative effects of this environmental problem?

(Những ảnh hưởng tiêu cực của vấn đề môi trường?)

=> Climate change, global warming, and extreme floods.

(Biến đổi khí hậu, sự nóng dần lên toàn cầu, lũ lụt nghiêm trọng.)

4. What should be done to protect the environment in this case?

(Điều gì nên được làm để bảo vệ môi trường trong trường hợp này?)

=> Control deforestation and have proper forestation plans.

(Kiểm soát việc phát quang rừng và có kế hoạch trồng rừng hợp lý.)


Audio Script:

A: What can you see in this photo?

B: Forest trees are being cut down.

A: What do you call this environmental threat.

B: Well, it is deforestation.

A: What are the effects of deforestation?

B: It can lead to a series of environmental problems such as climate change, global warming, and extreme floods.

A: What should we do to prevent deforestation?

B: We should controldeforestationand have appropriate forestation plans to replace the trees cut down.

Dịch Script:

A: Bạn có thể thấy gì trong bức ảnh này?

B: Cây rừng đang bị chặt hạ.

A: Điều gì làm bạn gọi đây là mối đe dọa môi trường.

B: Vâng, đó là phá rừng.

A: Tác động của phá rừng là những gì ?

B: Nó có thể dẫn đến một loạt các vấn đề môi trường như biến đổi khí hậu, nóng lên toàn cầu và lũ lụt cực đoan.

A: Chúng ta nên làm gì để ngăn chặn nạn phá rừng?

B: Chúng ta nên kiểm soát phá rừng và có kế hoạch trồng rừng thích hợp để thay thế cây bị chặt hạ.

Bài 3

Video hướng dẫn giải

3. Discuss in groups. Suggest what should be done to protect the environment.

(Thảo luận theo nhóm. Đề nghị điều gì nên được làm để bảo vệ môi trường.)

Lời giải chi tiết:

We need to do some things to protect the environment. We save water and electricity for long term use.We dont throw rubbish everywhere. We also should use public transportation or bicycle more often. We need to plant more trees in our places.

Tạm dịch:

Chúng ta cần làm một số điều để bảo vệ môi trường.Chúng ta tiết kiệm nước và điện để sử dụng lâu dài. Chúng ta không ném rác khắp nơi. Chúng ta cũng nên sử dụng phương tiện công cộng hoặc xe đạp thường xuyên hơn. Chúng ta cần trồng cây nhiều hơn ở nơi chúng ta ở.

Culture

Video hướng dẫn giải

1. Look at the logo. Can you recognize the animal? Where does it come from? What does the abbreviation WWF mean? Quickly read the text to check your answers.

(Nhìn vào logo, em có thể nhận ra động vật gì không? Nó đến từ đâu? Chữ viết tắt WWF có nghĩa là gì? Đọc nhanh và kiểm tra câu trả lời của em.)

Lời giải chi tiết:

It is a panda. It comes from China. WWF stands for World Wide Fund for Nature (formly for World Widelife Fund)

(Đó là Một con gấu trúc. Nó đến từ Trung Quốc. WWF viết tắt của Quỹ quốc tế bảo vệ thiên nhiên, (trước đây là World Wildlife Fund)

Bài 2

Video hướng dẫn giải

2. Read the text again. Ask and answer the questions.

(Đọc lại đoạn văn. Hỏi và trả lời các câu hỏi sau.)

The World Wide Fund for Nature (WWF), originally called The World Wildlife Fund, is a non-government organisation. It was set up in 1961, and had its operations in areas such as the preservation of biological diversity, sustainable use of natural resources, the reduction of pollution, and climate change.

The symbol of WWF originates from a panda named Chi Chi, which was transferred from the Beijing zoo to the London zoo in 1961 when the organisation was established. Chi Chi was the only giant panda in the Western world at that time and one of the most endangered animals. WWF recognized it as the symbol of the organisation.

In 1986, the organisation changed its name to World Wide Fund for Nature to better reflect its activities. However, it has operated under the original name in the United States and Canada. In the 1990s, WWF revised its mission to: Stop the degradation of the planets natural environment and build a future in which humans live in harmony with nature, by:

conserving the worlds biological diversity
ensuring that the use of renewable natural resources is sustainable
promoting the reduction of pollution and wasteful consumption.

WWF is the worlds largest independent conservation organisation with over 5 million supporters worldwide, working in more than 100 countries, supporting around 1,300 conservation and environmental projects.

Lời giải chi tiết:

1. When was WWF set up?

(Quỹ quốc tế bảo vệ thiên nhiên được thành lập khi nào?)

=> WWF was set up in 1961. (Năm 1961.)

2. What kind of organisation is it? (Nó là loại tổ chức gì?)

=> It is a non-government organisation.

( Nó là Tổ chức phi chính phủ.)

3. Why did the organisation recognise the panda as its logo?

(Tại sao tổ chức lại nhận gấu trúc làm logo của nó?)

=> Because it was the only giant panda, an endangered species, in the Western world at the same time as the organization is established.

(Bởi vì nó là chú gấu trúc khổng lồ duy nhất, một loài đang bị đe dọa, ở thế giới phương Tây cùng lúc tổ chức này được thành lập.)

4. What was WWF's mission stated in 1990s?

(Sứ mạng của Quỹ Quốc tế Bảo vệ Thiên nhiên là gì vào những năm 1990?)

=> "Stop the degradation of the planets natural environment and build a future in which humans live in harmony with nature, by:

- conserving the worlds biological diversity

- ensuring that the use of renewable natural resources is sustainable

- promoting the reduction of pollution and wasteful consumption"

("Ngừng việc làm ô nhiễm môi trường tự nhiên của trái đất và xây dựng một tương lai mà trong đó con người sống hài hòa với thiên nhiên, bằng cách:

- bảo tồn sự đa dạng sinh học của thế giới

- đảm bảo rằng việc sử dụng những nguồn tài nguyên có thể làm mới là bền vững

- tăng cường việc giảm ô nhiễm và tiêu thụ lãng phí.)

5. Why is WWF the world's largest organisation?

(Tại sao Quỹ Quốc Tế bảo vệ thiên nhiên là tổ chức lớn nhất thế giới?)

=> It is the worlds largest independent conservation organisation.

(Nó là tổ chức bảo tồn độc lập lớn nhất thế giới.)

Tạm dịch:

Quỹ Quốc tế Bảo vệ Thiên nhiên (WWF), ban đầu được gọi là Quỹ Quốc tế Động vật Hoang dã, là một tổ chức phi chính phủ. Nó được thành lập vào năm 1961 và đã hoạt động ở những lĩnh vực như bảo tồn sự đa dạng sinh học, sử dụng lâu bền tài nguyên thiên nhiên, giảm ô nhiễm và biến đổi khí hậu.

Biểu tượng của WWF xuất phát từ một con gấu trúc tên là Chi Chi, mà được chuyển từ vườn thú Bắc Kinh sang vườn thú Luân Đôn vào năm 1961 khi tổ chức được thành lập. Chi Chi là con gấu trúc lớn duy nhất ở thế giới phương Tây lúc đó và là một trong những động vật có nguy cơ tuyệt chủng nhất. WWF đã nhận nó là biểu tượng của tổ chức.

Vào năm 1986, tổ chức đã thay đổi tên thành World Wide Fund for Nature (Quỹ Quốc tế Bảo vệ Thiên nhiên) để có phản ánh tốt hơn những hoạt động của nó. Tuy nhiên, nó đã hoạt động dưới tên gốc ở Mỹ và Canada. Vào những năm 1990, WWF đã sửa lại sứ mạng của nó: Ngừng việc bào mòn môi trường tự nhiên của trái đất và xây dựng một tương lai mà trong đó con người sống hòa hợp với thiên nhiên, bằng cách: bảo tồn đa dạng sinh học thế giới, đảm bảo rằng việc sử dụng những nguồn tài nguyên thiên nhiên có thể làm mới là bền vững, tăng cường giảm ô nhiễm và tiêu thụ lãng phí.

WWF là tổ chức bảo tồn độc lập lớn nhất thế giới với hơn 5 triệu người ủng hộ trên khắp thế giới, làm việc ở hơn 100 quốc gia, hỗ trợ khoảng 1.300 dự án môi trường và bảo tồn.

Từ vựng

1.

2.

3.

4.

5.

6.

7.

Loigiaihay.com

Bài tiếp theo

Bài liên quan

  • Looking Back - trang 46 Unit 9 SGK Tiếng Anh 10 mới

Put a mark (') before the stressed syllable in each of the words in 1. Then listen and check your answers.

  • Project - trang 47 Unit 9 SGK Tiếng Anh 10 mới

Tổng hợp bài tập phần Project - trang 47 Unit 9 SGK Tiếng Anh 10 mới.

  • Skills - trang 41 Unit 9 SGK Tiếng Anh 10 mới

What do you think the environmental impact in each photo is? Read the text quickly and check your answers.

  • Language - trang 39 Unit 9 SGK Tiếng Anh 10 mới

Complete the sentences with the words from the box.

  • Getting Started - trang 38 Unit 9 SGK Tiếng Anh 10 mới

Label the photos with the words and phrases from the box. Then use a dictionary to check their meaning.

  • Skills - trang 19 Unit 2 SGK Tiếng Anh 10 mới
  • Getting Started - trang 26 Unit 3 SGK Tiếng Anh 10 mới
  • Looking Back - trang 24 Unit 2 SGK Tiếng Anh 10 mới
  • Language - trang 27 Unit 3 SGK Tiếng Anh 10 mới                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                        Quảng cáo                                                                                                   Luyện Bài tập trắc nghiệm môn Tiếng Anh lớp 10 - Xem ngay                                                                                                                                                                            Báo lỗi - Góp ý

Communication and Culture - trang 45 Unit 9 SGK Tiếng Anh 10 mới  Quảng cáo

Video hướng dẫn giải

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

  • Communication
  • Bài 2
  • Bài 3
  • Culture
  • Bài 2
  • Từ vựng
  • Communication
  • Bài 2
  • Bài 3
  • Culture
  • Bài 2
  • Từ vựng

Bài khác

Communication

Video hướng dẫn giải

1. Work in pairs.(Làm theo cặp.)

a. Label the photos.

(Gọi tên hình.)

Hướng dẫn giải:

a. Photo a: A man is spraying pesticides. (Hình a:Một người dàn ông đang phun thuốc trừ sâu. )

Photo b: Forest trees were cut down. (Hình b: Cây trong rừng bị đốn chặt.)

b. Describe what you see in each photo: state the environmental problems and their effects.

(Miêu tả những gì em thấy trong mỗi bức hình, nêu ra những vấn đề môi trường và hiệu ứng của nó.)

Lời giải chi tiết:

- Photo a: A man is spraying pesticides. This can cause soil pollution.

(Hình a:Một người đàn ông đang phun thuốc trừ sâu. Điều này gây ô nhiễm đất.)

- Photo b: Forest trees were cut down. This is deforestation and it will result in climate change, global warming, extreme floods and erosion.

(Hình b: Cây trong rừng bị đốn hạ. Đây là phá rừng và nó sẽ dẫn đến biến đổi khí hậu, sự nóng dần lên toàn cầu, lũ lụt nghiêm trọng và xói mòn đất.)

Bài 2

Video hướng dẫn giải

2. Listen to the recording. Ask and answer the following questions.

(Nghe bài nghe. Hỏi và trả lời những câu hỏi sau.)

Lời giải chi tiết:

1. Which of the photos are the speakers talking about?

(Những hình ảnh nào là người nói đang nói đến?)

=> Photo b.

2. What environmental threats are mentioned in the conversation?

(Những tổn hại môi trường mà được đề cập trong bài đàm thoại?)

=> Deforestation. (Phá rừng.)

3. What are the negative effects of this environmental problem?

(Những ảnh hưởng tiêu cực của vấn đề môi trường?)

=> Climate change, global warming, and extreme floods.

(Biến đổi khí hậu, sự nóng dần lên toàn cầu, lũ lụt nghiêm trọng.)

4. What should be done to protect the environment in this case?

(Điều gì nên được làm để bảo vệ môi trường trong trường hợp này?)

=> Control deforestation and have proper forestation plans.

(Kiểm soát việc phát quang rừng và có kế hoạch trồng rừng hợp lý.)


Audio Script:

A: What can you see in this photo?

B: Forest trees are being cut down.

A: What do you call this environmental threat.

B: Well, it is deforestation.

A: What are the effects of deforestation?

B: It can lead to a series of environmental problems such as climate change, global warming, and extreme floods.

A: What should we do to prevent deforestation?

B: We should controldeforestationand have appropriate forestation plans to replace the trees cut down.

Dịch Script:

A: Bạn có thể thấy gì trong bức ảnh này?

B: Cây rừng đang bị chặt hạ.

A: Điều gì làm bạn gọi đây là mối đe dọa môi trường.

B: Vâng, đó là phá rừng.

A: Tác động của phá rừng là những gì ?

B: Nó có thể dẫn đến một loạt các vấn đề môi trường như biến đổi khí hậu, nóng lên toàn cầu và lũ lụt cực đoan.

A: Chúng ta nên làm gì để ngăn chặn nạn phá rừng?

B: Chúng ta nên kiểm soát phá rừng và có kế hoạch trồng rừng thích hợp để thay thế cây bị chặt hạ.

Bài 3

Video hướng dẫn giải

3. Discuss in groups. Suggest what should be done to protect the environment.

(Thảo luận theo nhóm. Đề nghị điều gì nên được làm để bảo vệ môi trường.)

Lời giải chi tiết:

We need to do some things to protect the environment. We save water and electricity for long term use.We dont throw rubbish everywhere. We also should use public transportation or bicycle more often. We need to plant more trees in our places.

Tạm dịch:

Chúng ta cần làm một số điều để bảo vệ môi trường.Chúng ta tiết kiệm nước và điện để sử dụng lâu dài. Chúng ta không ném rác khắp nơi. Chúng ta cũng nên sử dụng phương tiện công cộng hoặc xe đạp thường xuyên hơn. Chúng ta cần trồng cây nhiều hơn ở nơi chúng ta ở.

Culture

Video hướng dẫn giải

1. Look at the logo. Can you recognize the animal? Where does it come from? What does the abbreviation WWF mean? Quickly read the text to check your answers.

(Nhìn vào logo, em có thể nhận ra động vật gì không? Nó đến từ đâu? Chữ viết tắt WWF có nghĩa là gì? Đọc nhanh và kiểm tra câu trả lời của em.)

Lời giải chi tiết:

It is a panda. It comes from China. WWF stands for World Wide Fund for Nature (formly for World Widelife Fund)

(Đó là Một con gấu trúc. Nó đến từ Trung Quốc. WWF viết tắt của Quỹ quốc tế bảo vệ thiên nhiên, (trước đây là World Wildlife Fund)

Bài 2

Video hướng dẫn giải

2. Read the text again. Ask and answer the questions.

(Đọc lại đoạn văn. Hỏi và trả lời các câu hỏi sau.)

The World Wide Fund for Nature (WWF), originally called The World Wildlife Fund, is a non-government organisation. It was set up in 1961, and had its operations in areas such as the preservation of biological diversity, sustainable use of natural resources, the reduction of pollution, and climate change.

The symbol of WWF originates from a panda named Chi Chi, which was transferred from the Beijing zoo to the London zoo in 1961 when the organisation was established. Chi Chi was the only giant panda in the Western world at that time and one of the most endangered animals. WWF recognized it as the symbol of the organisation.

In 1986, the organisation changed its name to World Wide Fund for Nature to better reflect its activities. However, it has operated under the original name in the United States and Canada. In the 1990s, WWF revised its mission to: Stop the degradation of the planets natural environment and build a future in which humans live in harmony with nature, by:

conserving the worlds biological diversity
ensuring that the use of renewable natural resources is sustainable
promoting the reduction of pollution and wasteful consumption.

WWF is the worlds largest independent conservation organisation with over 5 million supporters worldwide, working in more than 100 countries, supporting around 1,300 conservation and environmental projects.

Lời giải chi tiết:

1. When was WWF set up?

(Quỹ quốc tế bảo vệ thiên nhiên được thành lập khi nào?)

=> WWF was set up in 1961. (Năm 1961.)

2. What kind of organisation is it? (Nó là loại tổ chức gì?)

=> It is a non-government organisation.

( Nó là Tổ chức phi chính phủ.)

3. Why did the organisation recognise the panda as its logo?

(Tại sao tổ chức lại nhận gấu trúc làm logo của nó?)

=> Because it was the only giant panda, an endangered species, in the Western world at the same time as the organization is established.

(Bởi vì nó là chú gấu trúc khổng lồ duy nhất, một loài đang bị đe dọa, ở thế giới phương Tây cùng lúc tổ chức này được thành lập.)

4. What was WWF's mission stated in 1990s?

(Sứ mạng của Quỹ Quốc tế Bảo vệ Thiên nhiên là gì vào những năm 1990?)

=> "Stop the degradation of the planets natural environment and build a future in which humans live in harmony with nature, by:

- conserving the worlds biological diversity

- ensuring that the use of renewable natural resources is sustainable

- promoting the reduction of pollution and wasteful consumption"

("Ngừng việc làm ô nhiễm môi trường tự nhiên của trái đất và xây dựng một tương lai mà trong đó con người sống hài hòa với thiên nhiên, bằng cách:

- bảo tồn sự đa dạng sinh học của thế giới

- đảm bảo rằng việc sử dụng những nguồn tài nguyên có thể làm mới là bền vững

- tăng cường việc giảm ô nhiễm và tiêu thụ lãng phí.)

5. Why is WWF the world's largest organisation?

(Tại sao Quỹ Quốc Tế bảo vệ thiên nhiên là tổ chức lớn nhất thế giới?)

=> It is the worlds largest independent conservation organisation.

(Nó là tổ chức bảo tồn độc lập lớn nhất thế giới.)

Tạm dịch:

Quỹ Quốc tế Bảo vệ Thiên nhiên (WWF), ban đầu được gọi là Quỹ Quốc tế Động vật Hoang dã, là một tổ chức phi chính phủ. Nó được thành lập vào năm 1961 và đã hoạt động ở những lĩnh vực như bảo tồn sự đa dạng sinh học, sử dụng lâu bền tài nguyên thiên nhiên, giảm ô nhiễm và biến đổi khí hậu.

Biểu tượng của WWF xuất phát từ một con gấu trúc tên là Chi Chi, mà được chuyển từ vườn thú Bắc Kinh sang vườn thú Luân Đôn vào năm 1961 khi tổ chức được thành lập. Chi Chi là con gấu trúc lớn duy nhất ở thế giới phương Tây lúc đó và là một trong những động vật có nguy cơ tuyệt chủng nhất. WWF đã nhận nó là biểu tượng của tổ chức.

Vào năm 1986, tổ chức đã thay đổi tên thành World Wide Fund for Nature (Quỹ Quốc tế Bảo vệ Thiên nhiên) để có phản ánh tốt hơn những hoạt động của nó. Tuy nhiên, nó đã hoạt động dưới tên gốc ở Mỹ và Canada. Vào những năm 1990, WWF đã sửa lại sứ mạng của nó: Ngừng việc bào mòn môi trường tự nhiên của trái đất và xây dựng một tương lai mà trong đó con người sống hòa hợp với thiên nhiên, bằng cách: bảo tồn đa dạng sinh học thế giới, đảm bảo rằng việc sử dụng những nguồn tài nguyên thiên nhiên có thể làm mới là bền vững, tăng cường giảm ô nhiễm và tiêu thụ lãng phí.

WWF là tổ chức bảo tồn độc lập lớn nhất thế giới với hơn 5 triệu người ủng hộ trên khắp thế giới, làm việc ở hơn 100 quốc gia, hỗ trợ khoảng 1.300 dự án môi trường và bảo tồn.

Từ vựng

1.

2.

3.

4.

5.

6.

7.

Loigiaihay.com

Bài tiếp theo

Bài liên quan

  • Looking Back - trang 46 Unit 9 SGK Tiếng Anh 10 mới

Put a mark (') before the stressed syllable in each of the words in 1. Then listen and check your answers.

  • Project - trang 47 Unit 9 SGK Tiếng Anh 10 mới

Tổng hợp bài tập phần Project - trang 47 Unit 9 SGK Tiếng Anh 10 mới.

  • Skills - trang 41 Unit 9 SGK Tiếng Anh 10 mới

What do you think the environmental impact in each photo is? Read the text quickly and check your answers.

  • Language - trang 39 Unit 9 SGK Tiếng Anh 10 mới

Complete the sentences with the words from the box.

  • Getting Started - trang 38 Unit 9 SGK Tiếng Anh 10 mới

Label the photos with the words and phrases from the box. Then use a dictionary to check their meaning.

  • Skills - trang 19 Unit 2 SGK Tiếng Anh 10 mới
  • Getting Started - trang 26 Unit 3 SGK Tiếng Anh 10 mới
  • Looking Back - trang 24 Unit 2 SGK Tiếng Anh 10 mới
  • Language - trang 27 Unit 3 SGK Tiếng Anh 10 mới                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                        Quảng cáo                                                                                                   Luyện Bài tập trắc nghiệm môn Tiếng Anh lớp 10 - Xem ngay                                                                                                                                                                            Báo lỗi - Góp ý                                                                                                                                                                                                                                                                                    ×

Báo lỗi góp ý                                                             Vấn đề em gặp phải là gì ?

Sai chính tả

Giải khó hiểu

Giải sai

Lỗi khác

Hãy viết chi tiết giúp Loigiaihay.com                                                                                                                                                                                             Gửi góp ý Hủy bỏ

Video liên quan