Giới thiệu bảng nhân lớp 3

I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ

Bảng nhân và cách sử dụng bảng nhân để tra kết quả của một phép nhân trong phạm vi ${\bf{100}}$

Giới thiệu bảng nhân lớp 3

II. CÁC DẠNG TOÁN

Dạng 1: Tính

Đề bài thường yêu cầu tính dùng bảng nhân để tìm kết quả của phép nhân.

- Cột dọc đầu tiên tương ứng với thừa số thứ nhất.

- Cột ngang đầu tiên tương ứng với thừa số thứ hai.

Cách tìm giá trị của phép nhân hai số trong phạm vi $100$:

Bước 1: Từ thừa số thứ nhất em dóng sang ngang.

Bước 2: Từ thừa số thứ hai em dóng theo chiều dọc

Bước 3: Sau khi dóng, chúng gặp nhau tại ô nào thì đó là kết quả của phép nhân.

Ví dụ: Tìm kết quả của phép nhân $4 \times 3 = ?$

* Từ số $4$ ở cột một theo chiều mũi tên sang phải.

* Từ số $3$ ở hàng một theo chiều mũi tên xuống dưới.

* Hai mũi tên gặp nhau ở số $12$.

Như vậy: $4 \times 3 = 12$

Giới thiệu bảng nhân lớp 3

Dạng 2: Toán đố “Gấp một số lên một số lần”

Bước 1: Đọc và phân tích đề, xác định các số đã cho, yêu cầu của đề bài.

Bước 2: Muốn tìm giá trị khi gấp một số lên nhiều lần thì ta lấy số đó nhân với số lần.

Bước 3: Trình bày bài toán rõ ràng: Câu lời giải, phép tính và đáp số.

Bước 4: Kiểm tra lời giải và kết quả vừa tìm được.

Ví dụ: Lớp 3A có \(4\) bạn học sinh giỏi. Số học sinh giỏi của lớp 3B gấp \(2\) lần số học sinh giỏi của lớp 3A. Hỏi lớp 3B có bao nhiêu bạn học sinh giỏi ?

Phân tích đề và tìm cách giải:

Đề bài cho số học sinh giỏi của lớp 3A, số học sinh giỏi lớp 3B gấp 2 lần số học sinh giỏi lớp 3A. Yêu cầu tìm số học sinh giỏi của lớp 3B.

Muốn tìm số học sinh giỏi của lớp 3B thì cần lấy số học sinh giỏi của lớp 3A nhân với \(2\)

Giải:

Lớp 3B có số bạn học sinh giỏi là:

\(4 \times 2 = 8\) (bạn)

Đáp số: \(8\) bạn

Dạng 3: Tìm giá trị chưa biết của phép tính

Ghi nhớ:

- Muốn tìm thừa số chưa biết, ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.

Ví dụ: Điền số còn thiếu vào bảng sau:

Giới thiệu bảng nhân lớp 3

Giải

Vì \(2 \times 5 = 10\) và \(4 \times 4 = 16\) nên các số cần điền vào ô trống trong bảng là:

Giới thiệu bảng nhân lớp 3

Xem toàn bộ tài liệu Lớp 3: tại đây

  • Sách giáo khoa toán lớp 3
  • Sách Giáo Viên Toán Lớp 3
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3
  • Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Tập 1
  • Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Tập 2

Sách giải toán 3 Giới thiệu bảng nhân giúp bạn giải các bài tập trong sách giáo khoa toán, học tốt toán 3 sẽ giúp bạn rèn luyện khả năng suy luận hợp lý và hợp logic, hình thành khả năng vận dụng kết thức toán học vào đời sống và vào các môn học khác:

Bài 1 (trang 74 SGK Toán 3): dùng bảng nhân để điền số thích hợp ở ô trống (theo mẫu):

Giới thiệu bảng nhân lớp 3

Lời giải:

Giới thiệu bảng nhân lớp 3

Bài 2 (trang 74 SGK Toán 3): Số ?

Giới thiệu bảng nhân lớp 3

Lời giải:

Giới thiệu bảng nhân lớp 3

Bài 3 (trang 74 SGK Toán 3): Trong hội khỏe Phù Đổng, đội tuyển của một tỉnh đã giành được 8 huy chương vàng, số huy chương bạc nhiều gấp 3 lần số huy chương vàng. Hỏi đội tuyển đó đã giành được tất cả bao nhiêu huy chương?

Lời giải:

Cách 1:

Số huy chương bạc là:

8 x 3 = 24 (huy chương)

Tổng số huy chương là:

7+ 24 = 32 (huy chương)

Đáp số: 32 huy chương

Cách 2:

Biểu thị số huy chương vàng là 1 phần, số huy chương bạc là 3 phần như thế.

Tổng số phần bằng nhau là:

1 + 3 = 4 ( phần)

Tổng số huy chương là:

7x 4 = 32 ( huy chương)

Đáp số: 32 huy chương

Bài 1 (trang 74 SGK Toán 3): dùng bảng nhân để điền số thích hợp ở ô trống (theo mẫu):

Trả lời

Bài 2 (trang 74 SGK Toán 3): Số ?

Trả lời

Bài 3 (trang 74 SGK Toán 3): Trong hội khỏe Phù Đổng, đội tuyển của một tỉnh đã giành được 8 huy chương vàng, số huy chương bạc nhiều gấp 3 lần số huy chương vàng. Hỏi đội tuyển đó đã giành được tất cả bao nhiêu huy chương?

Trả lời

Cách 1:

Số huy chương bạc là:

8 x 3 = 24 (huy chương)

Tổng số huy chương là:

7+ 24 = 32 (huy chương)

Đáp số: 32 huy chương

Cách 2:

Biểu thị số huy chương vàng là 1 phần, số huy chương bạc là 3 phần như thế.

Tổng số phần bằng nhau là:

1 + 3 = 4 ( phần)

Tổng số huy chương là:

7x 4 = 32 ( huy chương)

Đáp số: 32 huy chương

Xuất bản ngày 19/04/2018

Giải bài tập toán lớp 3 phần giới thiệu bảng nhân với 3 bài tập có đáp án giúp các em học sinh ôn lại những kiến thức đã học và chuẩn bị cho kỳ thi cuối kỳ những như kỳ thi cuối cấp sắp tới. Cha mẹ hãy in về để cho các con tiện ôn tập và cùng con học tốt môn toán này nhé.

Bài 1 (trang 74 SGK Toán 3):

Dùng bảng nhân để điền số thích hợp ở ô trống (theo mẫu):

Bài 2 (trang 74 SGK Toán 3):

Số ?

Bài 3 (trang 74 SGK Toán 3):

Trong hội khỏe Phù Đổng, đội tuyển của một tỉnh đã giành được 8 huy chương vàng, số huy chương bạc nhiều gấp 3 lần số huy chương vàng. Hỏi đội tuyển đó đã giành được tất cả bao nhiêu huy chương?

Hướng dẫn giải:

Cách 1:

Số huy chương bạc là:

8 x 3 = 24 (huy chương)

Tổng số huy chương là:

7+ 24 = 32 (huy chương)

Đáp số: 32 huy chương

Cách 2:

Biểu thị số huy chương vàng là 1 phần, số huy chương bạc là 3 phần như thế.

Tổng số phần bằng nhau là:

1 + 3 = 4 ( phần)

Tổng số huy chương là:

7x 4 = 32 ( huy chương)

Đáp số: 32 huy chương

Trang 74 Sách giáo khoa

Bài 1:

Dùng bảng nhân để tìm số thích hợp ở ô trống (theo mẫu):

Giới thiệu bảng nhân lớp 3

Xem thêm : Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số (tiếp theo) – Toán lớp 3 😛 tại đây! 

Bài 2:

Giới thiệu bảng nhân lớp 3

Bài giải:

Giới thiệu bảng nhân lớp 3

Bài 3:

Trong hội khỏe Phù Đổng, đội tuyển của một tỉnh đã giành được 8 huy chương vàng, số huy chương bạc nhiều gấp 3 lần số huy chương vàng. Hỏi đội tuyển đó đã giành được tất cả bao nhiêu huy chương?

Giới thiệu bảng nhân lớp 3

Bài giải:

Số huy chương bạc là:

8×3=24  (huy chương)

Tổng số huy chương là:

8+24=32  (huy chương)

                                 Đáp số : 32 huy chương

Tải thêm tài liệu liên quan đến bài viết Giới thiệu bảng nhân lớp 3