Thuốc SPC 5 là thuốc gì

Các thuốc chống viêm không steroid (NSAID) được sử dụng phổ biến để giảm đau và hạ sốt trong nhiều tình trạng khác nhau như đau đầu, viêm khớp, cảm cúm. Thời gian sử dụng thuốc kéo dài có thể làm tăng nguy cơ gặp biến cố bất lợi như loét dạ dày, xuất huyết tiêu hóa, độc tính trên gan, bệnh lý tim mạch.

Các thuốc NSAID được chia thành 2 nhóm bao gồm nhóm sử dụng không cần kê đơn (over-the-counter - OTC) và nhóm sử dụng cần được kê đơn. Các chế phẩm thuộc nhóm OTC có hàm lượng hoạt chất thấp hơn chế phẩm cần kê đơn. Tất cả các thuốc trong 2 nhóm đều được khuyến cáo sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất để hạn chế tác dụng bất lợi. Khuyến cáo về thời gian điều trị tối đa khác biệt giữa hai nhóm:

ansm

Nhóm NSAID sử dụng không cần kê đơn:

- Để hạ sốt: Cơ quan quản lý Dược phẩm Pháp (ANSM) và Tờ thông tin sản phẩm (SPC) của các thuốc lưu hành tại Hoa Kỳ đều khuyến cáo không nên sử dụng quá 3 ngày.

- Để giảm đau: ANSM khuyến cáo không sử dụng thuốc quá 5 ngày, SPC các thuốc tại Hoa Kỳ khuyến cáo không dùng quá 10 ngày.

Nhóm NSAID cần kê đơn trước khi sử dụng: Tờ thông tin sản phẩm của thuốc NSAID có đề cập đến thời gian sử dụng, tuy nhiên, không có khuyến cáo cụ thể về thời gian sử dụng tối đa. Ví dụ, đối với ibuprofen, đáp ứng lâm sàng khi sử dụng viên nén ibuprofen trong trường hợp mạn tính được ghi nhận sau vài ngày đến 1 tuần, thường trong vòng 2 tuần sau khi bắt đầu dùng thuốc. Đối với diclofenac, thời gian sử dụng thuốc ghi nhận trong một nghiên cứu hồi cứu bệnh  chứng tại Châu Âu có thể lên đến hơn 90 ngày. Tuy nhiên, nghiên cứu này cũng chỉ ra thời gian sử dụng diclofenac kéo dài là một trong các yếu tố nguy cơ dẫn đến tổn thương gan liên quan đến thuốc.

Chuyên luận các thuốc NSAID của Hiệp hội Dược sĩ Canada đề cập đến thời gian sử dụng tối đa của một số hoạt chất tùy thuộc vào đối tượng (trẻ em, người lớn), phân loại thuốc (OTC, thuốc kê đơn) chỉ định và liều lượng thuốc. Cụ thể, sử dụng diclofenac tối đa 1 tuần ở bệnh nhân người lớn trong trường hợp đau cơ, khớp cấp tính với liều 2-4 g. Hoặc sử dụng ketorolac 10 mg mỗi 4-6 giờ (nếu cần) tối đa trong 5 ngày sau phẫu thuật (7 ngày trong điều trị đau cơ xương khớp). Hiệp hội Dược sĩ Canada cũng khuyến cáo bệnh nhân có thể đáp ứng khác nhau với từng thuốc NSAID trong điều trị viêm khớp dạng thấp, tăng dần liều trong 1-2 tuần đầu sử dụng thuốc. Nếu bệnh nhân có đáp ứng không phù hợp hoặc dung nạp kém sau 4 tuần điều trị, cân nhắc sử dụng NSAID khác. Xin tham khảo khuyến cáo liều lượng và thời gian sử dụng tối đa của một số thuốc NSAID trong bảng 1 và bảng 2.


Bảng 1: Khuyến cáo liều dùng và thời gian sử dụng một số thuốc NSAIDs ở người lớn STTHoạt chấtChỉ địnhĐường dùngLiều thường dùngLiều dùng, thời gian dùng tối đa 1CelecoxibViêm xương khớp hoặc viêm cột sống dính khớpUống200 mg/ngày chia 1-2 lần200 mg/ngày Viêm khớp dạng thấpUống100200 mg/ngày chia 2 lần400/ngày Đau cấp tínhUống400 mg/lần/ngày điều trị đầu tiên, sau đó dùng liều 100-200 mg/ngày (nếu cần)

400 mg

Thời gian sử dụng tối đa: 1 tuần Đa polyp gia đìnhUống400 mg/ ngày chia 2 lần 2Diclofenac diethylaminĐau xương, khớp cấp tínhDùng ngoài24 g/ngày chia 2-3 lầnThời gian sử dụng tối đa: 1 tuần 3Diclofenac kaliĐau cấp tínhUống 50 mg mỗi 6-8 giờ (nếu cần)

100 mg/ngày

Thời gian sử dụng tối đa: 1 tuần Cơn đau nửa đầu cấp tínhBột pha dung dịch uống50 mg/gói/liều1 gói/cơn đau Đau bụng kinh nguyên phátUốngLiều nạp 100 mg, sau đó dùng liều 50 mg mỗi 6-8 giờ (nếu cần)

200 mg/ngày đầu; 100/ngày từ ngày thứ 2-đến ngày thứ 7

Thời gian sử dụng tối đa: 1 tuần 4Diclofenac natri

Viêm khớp dạng thấp và viêm xương khớp

Uống, viên bao tan trong ruộtĐiều trị khởi đầu với viên bao tan trong ruột: 75 mg/ngày chia 3 lần

100 mg/ngày

Để hạn chế nguy cơ xảy ra biến cố bất lợi trên tim mạch sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể Uống, viên giải phóng chậmĐiều trị duy trì: 75 - 100 mg/ngày uống buổi sáng hoặc buổi tối Viên đặt trực tràng50-100 mg/ngày Viêm khớp gốiDùng ngoài50 giọt/đầu gối x 3 lần/ngày hoặc 40 giọt/đầu gối x 4 lần/ngày 5EtodolacViêm khớp dạng thấp hoặc viêm xương khớpUống200300 mg x 2 lần/ngày, nếu dung nạp dùng 400-600mg/lần/ngày buổi tối1000 mg/ngày 6FlurbiprofenChống viêmUống200 mg/ngày chia 23 lần300 mg/ngày trong đợt cấp tính Đau bụng kinhUống50 mg x 4 lần/ngày Đau từ nhẹ đến trung bìnhUống50 mg mỗi 4-6 giờ (nếu cần) 7Ibuprofen

Giảm đau, hạ sốt

UốngKhông kê đơn: 200400 mg mỗi 4 giờ (nếu cần)1200 mg/ngày Truyền tĩnh mạch400800 mg mỗi 6 giờ (nếu cần)

Hạ sốt: 2400 mg/ngàya

Giảm đau: 3200 mg/ngàya

Cần pha loãng trước khi truyền.  Viêm xương khớp và viêm khớp dạng thấpUống1200/ngày2400 mg/ngàya 8IndomethacinChống viêmUống hoặc đặt trực tràng

Khởi đầu liều 25 mg x 2-3 lần/ngày

Tăng thêm từ 25 đến 50 mg mỗi tuần 200 mg/ngày Viêm khớp do gout cấp tínhUống hoặc đặt trực tràng50 mg x 3 lần/ngày200 mg/ngày Đau vai cấp tínhUống hoặc đặt trực tràng2550 mg x 3 lần/ngày

200 mg/ngày

Ngừng thuốc sau khi triệu chứng được kiểm soát vài ngày 9KetoprofenViêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp và viêm cột sống dính khớpUống

Khởi đầu 150-200 mg/ngày chia 3-4 lần viên nang hoặc viên bao tan trong ruột

Liều duy trì: 100 mg x 2 lần/ngày

Có thể chuyển sang viên giải phóng chậm: 200 mg/ngày

Liều tối đa: 300 mg/ngày Đau bụng kinh nguyên phát từ nhẹ đến trung bìnhUống25 hoặc 50 mg/lần x 3-4 lần/ngày (nếu cần)50 mg/liều, 300 mg/ngày 10Ketorolac tromethamin

Giảm đau

Uống10 mg mỗi 4-6 giờ (nếu cần)40 mg/ngày tối đa 5 ngày sau phẫu thuật (7 ngày trong điều trị đau xương khớp) Tiêm bắp

1030 mg mỗi 4-6 giờ (nếu cần)

Bệnh nhân <50 kg: khởi đầu 10 mg/lần

120 mg/ngày, tối đa 2 ngày

Bệnh nhân <50 kg: tối đa 60 mg/ngày  11Acid mefenamicĐau cấp tínhUống500 mg liều khởi đầu, sau đó 250 mg mỗi 6 giờ (nếu cần)Thời gian dùng tối đa: 1 tuần Đau bụng kinhUống500 mg liều khởi đầu, sau đó 250 mg mỗi 6 giờThời gian sử dụng từ 2-3 ngày 12MeloxicamViêm xương khớpUống

Liều khởi đầu 7,5 mg/ngày

Liều duy trì thông thường 7,5-15 mg/lần/ngày 15 mg/ngày Viêm khớp dạng thấpUống

Liều khởi đầu 15 mg (7,5 mg trường hợp nguy cơ gặp ADR cao)

Liều duy trì thông thường 7,5-15 mg/lần/ngày  13NabumetonViêm xương khớp, viêm khớp dạng thấpUống

1000 mg/lần/ngày

Điều chỉnh liều hàng tuần 2000 mg/ngày chia 1-2 lần  14NaproxenViêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp và viêm cột sống dính khớpUống hoặc đặt trực tràng5001000 mg/ngày 1000 mg/ngày, giới hạn sử dụng liều 1500 mg/ngày trong thời gian ngắn Tình trạng đau khácUống Uống hoặc đặt trực tràng500 mg liều khởi đầu, sau đó 250 mg mỗi 6-8 giờ1250 mg/ngày ngày đầu tiên, 1000 mg các ngày tiếp theo Gout cấpUống Uống hoặc đặt trực tràng750 mg liều khởi đầu, sau đó 250 mg mỗi 8 giờ1000 mg/ngày Đau bụng kinhUống500 mg liều khởi đầu, sau đó 250 mg (viên giải phóng ngay) mỗi 6-8 giờ, hoặc 500 mg/lần x 3 lần/ngày (nếu cần)1000 mg/ngày, giới hạn sử dụng liều 1250 mg/ngày trong thời gian ngắn 15Naproxen natriViêm xương khớp, viêm khớp dạng thấpUống, viên giải phóng có kiểm soát7501000 mg/lần/ngày1500 mg/ngày trong thời gian ngắn  Đau, sốt mức độ nhẹ đến trung bìnhUốngKhông kê đơn: 220 mg/ngày mỗi 8-12 giờ440 mg/ngày tối đa 5 ngày để giảm đau và 3 ngày để hạ sốt Đau từ nhẹ đến trung bình do viêmUốngLiều khởi đầu 550 mg, sau đó 275 mg mỗi 6-8 giờ, hoặc 500 mg x 3 lần/ngày (nếu cần)1375 mg/ngày Đau bụng kinhUốngLiều khởi đầu 550 mg, sau đó 275 mg mỗi 6-8 giờ, hoặc 500 mg x 3 lần/ngày (nếu cần)1375 mg/ngày 16PiroxicamViêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp và viêm cột sống dính khớpUống hoặc đặt trực tràng1020 mg/ngày chia 1-2 lần20 mg/ngày 17TenoxicamViêm xương khớp, viêm khớp dạng thấpUống1020 mg/lần/ngày20 mg/ngày 18Tiaprofenic acidViêm xương khớp, viêm khớp dạng thấpUống600 mg/ngày chia 23 lần600 mg/ngày [a] Liều 2400 mg/ngày chỉ nên sử dụng ở bệnh nhân không có tiền sử bệnh tim hoặc đột quỵ, hoặc bệnh nhân không có yếu tố nguy cơ bệnh tim mạch

Bảng 2: Khuyến cáo liều dùng và thời gian sử dụng một số thuốc NSAIDs ở trẻ em STTHoạt chấtChỉ địnhLiều lượng thông thườngLiều tối đa và khuyến cáo 1Ibuprofen, chế phẩm OTCGiảm đau, hạ sốt510 mg/kg mỗi 6-8 giờ (nếu cần)

Liều tối đa: 40 mg/kg/ngày

Thời gian sử dụng tối đa 3 ngày để hạ sốt, và 5 ngày để giảm đau 2IndomethacinViêm khớp dạng thấp thiếu niên

Liều khởi đầu 12 mg/kg/ngày

Liều duy trì: 2-4 mg/kg/ngày Tối đa: 4 mg/kg/ngày or 150200 mg/ngày 3NaproxenViêm khớp dạng thấp thiếu niênUống: 10 mg/kg/ngày chia 2 lần 4Naproxen natriĐau đầu ở trẻ emUống: 57/mg/kg/liều mỗi 8-12 giờ ở trẻ > 2 tuổi

Như vậy, thời gian sử dụng tối đa của các thuốc NSAID tùy thuộc vào hoạt chất, dạng bào chế, chỉ định, liều lượng, đối tượng sử dụng. Cân nhắc thời gian sử dụng thuốc tối đa với từng trường hợp lâm sàng cụ thể theo khuyến cáo từ các tài liệu thông tin thuốc cập nhật.

Nguồn: http://magazine.canhgiacduoc.org.vn/Magazine/Details/242

Khoa Dược

Video liên quan