Tất cả các thể loại ngữ văn từ lớp 6-9 năm 2024

Câu hỏi này nằm trong bộ câu hỏi ôn tập Ngữ văn lớp 6 giúp Giáo viên có thêm tài liệu giảng dạy và giúp học sinh học tốt môn Ngữ văn 6.

Câu hỏi: Thống kê tên các thể loại, kiểu văn bản và tên văn bản cụ thể đã học trong sách Ngữ văn 6, tập hai.

Quảng cáo

Trả lời:

- Truyện: Bài học đường đời đầu tiên [truyện đồng thoại], Ông lão đánh cá và con cá vàng [truyện của Pu-skin], Cô bé bán diêm [truyện của An-đéc-xen].

- Thơ có yếu tố tự sự, miêu tả: Đêm nay Bác không ngủ, Lượm, Gấu con chân vòng kiềng.

- Văn bản nghị luận xã hội: Vì sao chúng ta phải đối xử thân thiện với động vật?, Khan hiếm nước ngọt, Tại sao nên có vật nuôi trong nhà?.

- Truyện ngắn: Bức tranh của em gái tôi, Điều không tính trước, Chích bông ơi!.

- Văn bản thông tin thuật lại sự kiện theo nguyên nhân – kết quả: Phạm Tuyên và ca khúc mừng chiến thắng, Điều gì giúp bóng đá Việt Nam chiến thắng?, Những phát minh “tình cờ và bất ngờ”.

Quảng cáo

Xem thêm các câu hỏi ôn tập Ngữ văn lớp 6 hay, chi tiết khác:

  • Nêu nội dung chính của các bài đọc hiểu trong sách Ngữ văn 6. tập hai theo mẫu sau: Lượm [Tế Hữu]: Hình ảnh hồn nhiên, dũng cảm của chú bé liên lạc và tỉnh cảm sâu nặng của nhà thơ với chú bé.
  • Nêu những điểm cân chú ý về cách đọc truyện [truyện đồng thoại, truyện của An-đéc-xen và Pu-skin, truyện ngăn]; thơ có yếu tố tự sự, miêu tả; văn bản nghị luận và văn bản thông tin.
  • Thống kê các văn bản văn học [truyện, thơ] đã học ở hai tập sách Ngữ văn 6, từ đó, nhận xét sự khác biệt về đặc điểm hình thức của mỗi thể loại ở hai tập sách
  • Thống kê các văn bản nghị luận và văn bản thông tin đã học ở hai tập sách Ngữ văn 6: từ đó, nhận xét sự khác biệt về nội dung đề tài của mỗi loại văn bản ở hai tập sách [Gợi ý: Sự khác biệt về nội dung để tài của văn bản nghị luận là Ngữ văn 6. tập một hướng dẫn học về nghị luận văn học; Ngữ văn 6, tập hai hướng dẫn học về nghị luận xã hội.].
  • Thống kê tên các kiểu văn bản đã được luyện viết trong sách Ngữ văn 6 tập hai.
  • Nêu và chỉ ra mối quan hệ giữa các nội dung đọc hiểu với yêu cầu viết trong các bài ở sách Ngữ văn, tập hai.
  • Chỉ ra ý nghĩa và tác dụng của việc tạo lập một văn bản có minh hoạ hình ảnh, bảng biểu, đồ thị.... [văn bản đa phương thức].
  • Nêu các yêu cầu rèn luyện kĩ năng nói và nghe ở sách Ngữ văn 6, tập hai. Các yêu câu này có môi quan hệ thê nào với yêu câu đọc và việt?
  • Các nội dung tiếng Việt được học trong sách Ngữ văn 6, tập hai là những nội dung nào?
  • Gói luyện thi online hơn 1 triệu câu hỏi đầy đủ các lớp, các môn, có đáp án chi tiết. Chỉ từ 200k!

Săn SALE shopee Tết:

  • Đồ dùng học tập giá rẻ
  • Sữa dưỡng thể Vaseline chỉ hơn 40k/chai
  • Tsubaki 199k/3 chai
  • L'Oreal mua 1 tặng 3

ĐỀ THI, GIÁO ÁN, KHÓA HỌC DÀNH CHO GIÁO VIÊN VÀ PHỤ HUYNH LỚP 6

Bộ giáo án, bài giảng powerpoint, đề thi dành cho giáo viên và khóa học dành cho phụ huynh tại //tailieugiaovien.com.vn/ . Hỗ trợ zalo VietJack Official

Tổng đài hỗ trợ đăng ký : 084 283 45 85

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài soạn văn lớp 6 hay nhất dựa trên đề bài và hình ảnh của sách giáo khoa Ngữ văn lớp 6 Tập 1, Tập 2 bộ sách Cánh diều [NXB Đại học Sư phạm]. Bản quyền soạn văn lớp 6 thuộc VietJack, nghiêm cấm mọi hành vi sao chép mà chưa được xin phép.

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.

YOMEDIA

Bài học này giúp các em tổng kết và hệ thống hóa những vấn đề về lí thuyết Tập làm văn đã được học trong chương trình ngữ văn trung học cơ sở từ lớp 6 đến lớp 9.

Tóm tắt bài

1.1. Tổng kết văn học

Văn học dân gian

a. Truyền thuyết

  • Con Rồng cháu Tiên, Bánh chưng bánh Giày,Thánh Gióng, Sơn Tinh,Thủy Tinh, Sự tích Hồ Gươm.

b. Truyện cổ tích

  • Sọ Dừa, Thạch Sanh, Em bé thông minh.

c. Truyện cười

  • Treo biển, Lợn cưới, áo mới.

d. Ngụ ngôn

  • Thầy bói xem voi; Đeo nhạc cho mèo; Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng; Ếch ngồi đáy giếng.

e. Ca dao - dân ca

  • Những câu hát về tình cảm gia đình; Những câu hát về tình yêu quê hương, đất nước, con người; Những câu hát than thân; Những câu hát châm biếm.

f. Tục ngữ

  • Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất, Tục ngữ về con người và xã hội.

g. Sân khấu

  • Quan Âm Thị Kính

Văn học trung đại

a. Truyện, kí

  • Con hổ có nghĩa, Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng, Chuyện người con gái Nam Xương, Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh, Hoàng Lê nhất thống chí.

b. Thơ

  • Sông núi nước Nam, Phò giá về kinh, Thiên Trường vãn vọng, Bài ca Côn Sơn, Sau phút chia li, Bánh trôi nước, Qua đèo Ngang, Bạn đến chơi nhà.

c. Truyện thơ

  • Truyện Kiều, Truyện Lục Vân Tiên.

d. Văn nghị luận

  • Chiếu dời đô, Hịch tướng sĩ,Nước Đại Việt ta [trích Bình Ngô đại cáo], Bàn luận về phép học.

Văn học hiện đại

a. Truyện, kí

  • Dế Mèn phiêu lưu kí, Đất rừng phương Nam, Quê nội, Bức tranh của em gái tôi, Sống chết mặc bay, Những trò lố hay là Va - ren và Phan Bội Châu, Tôi đi học, Trong lòng mẹ, Tức nước vỡ bờ, Lão Hạc, Làng, Lặng lẽ Sa Pa, Chiếc lược ngà, Bến quê, Những ngôi sao xa xôi.

b. Tùy bút

  • Cây tre Việt Nam, Một thứ quà của lúa non, Cốm, Sài Gòn tôi yêu, Mùa xuân của tôi.

c. Thơ

  • Lượm, Đêm nay Bác không ngủ, Mưa, Cảnh khuya, Rằm tháng giêng, Tiếng gà trưa, Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác, Đập đá ở Côn Lôn, Muốn làm thằng Cuội, Tức cảnh Pác Bó, Ngắm trăng, Đi đường, Nhớ rừng, Ông đồ, Quê hương, Khi con tu hú, Từ ấy, Đồng chí, Bài thơ về tiểu đội xe không kính, Đoàn thuyền đánh cá, Bếp lửa, Vội vàng, Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ, Ánh trăng, Con cò, Mùa xuân nho nhỏ, Viếng lăng Bác, Sang thu, Nói với con…

d. Kịch

  • Thuế máu, Bắc Sơn, Tôi vào chúng ta.

e. Văn nghị luận

  • Tiếng nói của văn nghệ, Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới.

1.2. Định nghĩa các thể loại

a. Truyền thuyết

  • Là truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ, thường có yếu tố tưởng tượng kì ảo.
  • Thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử được kể lại.

b. Truyện cổ tích

  • Là truyện dân gian kể về cuộc đời của một số kiểu nhân vật quen thuộc: nhân vật bất hạnh, nhân vật dũng sĩ và có tài năng kì lạ, nhân vật thông minh và nhân vật ngốc nghếch, nhân vật là động vật.
  • Có yếu tố hoang đường, thể hiện niềm tin của nhân dân về chiến thắng cái thiện với cái ác, cái tốt với cái xấu, sự công bằng với bất bình.

c. Truyện cười

  • Là loại truyện kể về những hiện tượng đáng cười trong cuộc sống nhằm tạo ra tiếng cười mua vui hoặc phê phán những thói hư, tật xấu trong xã hội.

d. Truyện ngụ ngôn

  • Là loại truyện kể bằng văn xuôi hoặc văn vần, mượn lời về loài vật hoặc chính con người để nói bóng gió, kín đáo chuyện con người nhằm khuyên nhủ, răn dạy người ta bài học nào đó trong cuộc sống.

e. Ca dao dân ca

  • Các thể loại trữ tình dân gian, kết hợp lời và nhạc, diễn tả đời sống nội tâm của con người.

f. Tục ngữ

  • Là những câu nói dân gian ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh.
  • Thể hiện kinh nghiệm sống của nhân dân về mọi mặt, được nhân dân vận dụng vào đời sống, suy nghĩ, lời ăn tiếng nói hằng ngày.

g. Chèo

  • Loại kịch hát, múa dân gian, kể chuyện, diễn tích bằng hình thức sân khấu.

1.3. Các thể loại văn học trung đại

a.Truyện, kí

  • Truyện ngắn: Con hổ có nghĩa, Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng.
  • Truyền kì: Chuyện người con gái Nam Xương [Truyền kì mạn lục]
  • Tiểu thuyết chương hồi: Hoàng Lê nhất thống chí.
  • Tùy bút: Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh [Vũ trung tùy bút].

b.Thơ

  • Thất ngôn tứ tuyệt: Nam quốc sơn hà, Thiên Trường vãn vọng.
  • Ngũ ngôn tứ tuyệt: Phò giá về kinh.
  • Thất ngôn bát cú: Qua Đèo Ngang, Bạn đến chơi nhà, Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác, Đập đá ở Côn Lôn, Muốn làm thằng cuội.
  • Song thất lục bát: Khóc Dương Khuê, Hai chữ nước nhà, Sau phút chia li.
  • Lục bát: Côn Sơn ca.
  • Thơ Nôm: Bánh trôi nước.

c. Truyện thơ

  • Truyện Kiều, Truyện Lục Vân Tiên.

d. Văn nghị luận

  • Chiếu: Chiếu dời đô
  • Hịch: Hịch tướng sĩ.
  • Cáo: Bình Ngô đại cáo.
  • Tấu: Bàn luận về phép học.

1.4. Các thể loại văn học hiện đại

  • Thơ mới
  • Truyện ngắn
  • Truyện vừa
  • Kịch nói
  • Văn xuôi
  • Thơ tự do

2. Soạn bài Tổng kết phần văn học

Để nắm được những nội dung kiến thức về thể loại văn học trung đại và hiện đại, các em có thể tham khảo bài soạn tại đây: Bài soạn Tổng kết phần văn học.

3. Hỏi đáp Bài Tổng kết phần văn học

Nếu có thắc mắc cần giải đáp các em có thể để lại câu hỏi trong phần Hỏi đáp, cộng đồng Ngữ văn HỌC247 sẽ sớm trả lời cho các em.

Chủ Đề