Tội phạm biến thái thì chịu bao nhiêu năm tù năm 2024

Dạ em đang tìm hiểu thông tin về tội giết người để làm nghiên cứu, cho em hỏi thời hạn truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội giết người là bao lâu? Nhờ tư vấn sớm, xin cảm ơn!

- Theo quy định tại Điều 123 Bộ luật hình sự 2015' title="vbclick['486D5', '306514'];" target='_blank'>Điều 123 Bộ luật hình sự 2015 thì có 4 khung hình phạt, cụ thể như sau:

+ Người nào giết người thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình: ...

+ Phạm tội không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm.

+ Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

+ Người phạm tội còn có thể bị cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm, phạt quản chế hoặc cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm.

- Theo Khoản 2 Điều 27 Bộ luật Hình sự 2015 quy định thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được quy định như sau:

+ 05 năm đối với tội phạm ít nghiêm trọng.

+ 10 năm đối với tội phạm nghiêm trọng.

+ 15 năm đối với tội phạm rất nghiêm trọng.

+ 20 năm đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

- Theo Khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017' title="vbclick['56705', '306514'];" target='_blank'>Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định phân loại tội phạm như sau:

+ Tội phạm ít nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội không lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 03 năm.

+ Tội phạm nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 03 năm tù đến 07 năm tù.

+ Tội phạm rất nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội rất lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 07 năm tù đến 15 năm tù.

+ Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội đặc biệt lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 15 năm tù đến 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình.

Kết luận: Thời hiệu trúy cứu trách nhiệm hình sự sẽ căn cứ vào loại tội phạm để xác định. Cụ thể về tội giết người như sau:

- Khoản 1 Điều 123 sẽ thuộc loại tội phạm đặc biệt nghiêm trọng => Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là 20 năm.

- Khoản 2 Điều 123 thuộc loại tội phạm rất nghiêm trọng => Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là 15 năm.

- Khoản 4 và Khoản 4 Điều 123 thuộc loại tội phạm nghiệm trọng => Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là 10 năm.

Do câu hỏi bạn đưa ra không nói rõ nguyên nhân đánh nhau giữa A với B và C, vì vậy nên có thể xảy ra một số trường hợp sau đây [với điều kiện A, B, C đã đủ 16 tuổi trở lên]:

Trường hợp 1: Hành vi của B và C có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về "Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác".

- Do hành vi phạm tội của B và C đã gây thương tích cho A với tỷ lệ tổn thương cơ thể là 40%, là tình tiết định khung tăng nặng, nên trường hợp này áp dụng điểm a khoản 2 Điều 134 Bộ luật hình sự năm 2015 [sửa đổi, bổ sung năm 2017], khung hình phạt từ 02 năm đến 06 năm tù.

"Điều 134. Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác

1. Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60% do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng hoặc do vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội, thì bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm

Tội đồng phạm giết người bị xử phạt bao nhiêu năm tù? Đồng phạm giết người được xác định như thế nào? [Hình từ Internet]

Đồng phạm giết người bị xử phạt bao nhiêu năm tù?

Theo quy định tại Điều 58 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về quyết định hình phạt trong trường hợp đồng phạm như sau:

Quyết định hình phạt trong trường hợp đồng phạm
Khi quyết định hình phạt đối với những người đồng phạm, Tòa án phải xét đến tính chất của đồng phạm, tính chất và mức độ tham gia phạm tội của từng người đồng phạm.
Các tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng hoặc loại trừ trách nhiệm hình sự thuộc người đồng phạm nào, thì chỉ áp dụng đối với người đó.

- Khi quyết định hình phạt đối với những người đồng phạm, Tòa án phải xét đến tính chất của đồng phạm, tính chất và mức độ tham gia phạm tội của từng người đồng phạm.

- Các tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng hoặc loại trừ trách nhiệm hình sự thuộc người đồng phạm nào, thì chỉ áp dụng đối với người đó.

Theo Điều 123 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về tội giết người như sau:

Tội giết người
1. Người nào giết người thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình:
a] Giết 02 người trở lên;
b] Giết người dưới 16 tuổi;
c] Giết phụ nữ mà biết là có thai;
d] Giết người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân;
đ] Giết ông, bà, cha, mẹ, người nuôi dưỡng, thầy giáo, cô giáo của mình;
e] Giết người mà liền trước đó hoặc ngay sau đó lại thực hiện một tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;
g] Để thực hiện hoặc che giấu tội phạm khác;
h] Để lấy bộ phận cơ thể của nạn nhân;
i] Thực hiện tội phạm một cách man rợ;
k] Bằng cách lợi dụng nghề nghiệp;
l] Bằng phương pháp có khả năng làm chết nhiều người;
m] Thuê giết người hoặc giết người thuê;
n] Có tính chất côn đồ;
o] Có tổ chức;
p] Tái phạm nguy hiểm;
q] Vì động cơ đê hèn.
2. Phạm tội không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm.
3. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.
4. Người phạm tội còn có thể bị cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm, phạt quản chế hoặc cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm.

Tội giết người có tổ chức thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình.

Tùy vào mức độ đồng phạm, tính chất của đồng phạm, tính chất và mức độ tham gia phạm tội của từng người đồng phạm, các tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng làm căn cứ xác định tội danh cho từng đồng phạm.

Đồng phạm giết người dưới 18 tuổi bị xử lý như thế nào?

Theo quy đinh tại Điều 12 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về tuổi chịu trách nhiệm hình sự như sau:

Tuổi chịu trách nhiệm hình sự
1. Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật này có quy định khác.
2. Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại một trong các điều 123, 134, 141, 142, 143, 144, 150, 151, 168, 169, 170, 171, 173, 178, 248, 249, 250, 251, 252, 265, 266, 286, 287, 289, 290, 299, 303 và 304 của Bộ luật này

Theo khoản 5 Điều 91 Bộ luật Hình sự 2015 quy định, không xử phạt tù chung thân hoặc tử hình đối với người dưới 18 tuổi phạm tội giết người.

Theo Điều 101 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về tù có thời hạn như sau:

Tù có thời hạn
Mức phạt tù có thời hạn áp dụng đối với người dưới 18 tuổi phạm tội được quy định như sau:
1. Đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi khi phạm tội, nếu điều luật được áp dụng quy định hình phạt tù chung thân hoặc tử hình, thì mức hình phạt cao nhất được áp dụng không quá 18 năm tù; nếu là tù có thời hạn thì mức hình phạt cao nhất được áp dụng không quá ba phần tư mức phạt tù mà điều luật quy định;
2. Đối với người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi khi phạm tội, nếu điều luật được áp dụng quy định hình phạt tù chung thân hoặc tử hình, thì mức hình phạt cao nhất được áp dụng không quá 12 năm tù; nếu là tù có thời hạn thì mức hình phạt cao nhất được áp dụng không quá một phần hai mức phạt tù mà điều luật quy định.

Theo đó, người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội trừ một số tội phạm nhất định, người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, trong đó có tội giết người.

- Đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi phạm tội đồng phạm giết người:

+ Nếu áp dụng quy định hình phạt tù chung thân hoặc tử hình: Mức hình phạt cao nhất không quá 18 năm tù;

+ Nếu là tù có thời hạn: Mức hình phạt cao nhất được áp dụng không quá 3/4 mức phạt tù mà điều luật quy định.

- Đối với người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phạm tội đồng phạm giết người:

+ Nếu điều luật được áp dụng quy định hình phạt tù chung thân hoặc tử hình: Mức hình phạt cao nhất không quá 12 năm tù;

Chủ Đề