6 phút đọc

Môi trường sống của giun đũa là

môi trường sống và đặc điểm cấu tạo của giun đũaKểtên và lấ ví dụ chứng minh ngành động vật nguyên sinh pháptriểntừthấp đến caoA.Không bào tiêu hóa. B.Chất nguyên sinh. C.Nhân. D.K
Môi trường sống của giun đũa là

môi trường sống và đặc điểm cấu tạo của giun đũa

Kểtên và lấ ví dụ chứng minh ngành động vật nguyên sinh pháptriểntừthấp đến cao

A.Không bào tiêu hóa.
B.Chất nguyên sinh.
C.Nhân.
D.Không bào co bóp.

A.hệ thống phổi và ống khí.
B.hệ thống tấm mang.
C.bề mặt cơ thể.
D.hệ thống ống khí.

A.Trùng biến hình thuộc ngành động vật nguyên sinh.
B.Tim chưa có tâm nhĩ, tâm thất.
C.Thần kinh dạng mạng lưới.
D.Hô hấp bằng da.

A.Trùng roi
B.Tập đoàn Vôn vốc
C.Trùng giày
D.Trùng biến hình

A.Cơ thể trùng biến hình luôn biến đổi hình dạng
B.Chất thải của trùng biến hình được loại ra ở vị trí bất kì trên cơ thể
C.Tế bào trùng giày đã phân hóa thành nhiều bộ phận, mỗi bộ phận đảm nhận một chức năng nhất định
D.Chất thải của trùng giày được loại ra ở vị trí bất kì trên cơ thể

A.Không bào co bóp.
B.Nhân.
C.Không bào tiêu hóa.
D.Bề mặt cơ thể

A.Chân giả
B.Không bào co bóp
C.Không bào tiêu hoá
D.Nhân

1. Các chất dinh dưỡng đơn giản được hấp thụ từ không bào tiêu hóa vào tế bào chất. Riêng phần thức ăn không được tiêu hóa trong không bào được thải ra khỏi tế bào theo kiểu xuất bào.

2. Màng tế bào lõm dần vào, hình thành không bào tiêu hóa. Các enzim của lizôxôm vào không bào tiêu hóa và thủy phân các chất dinh dưỡng phức tạp thành các chất dinh dưỡng đơn giản.

3. Lizoxom gắn vào không bào tiêu hóa. Các enzim của lizoxom vào không bào tiêu hóa và thủy phân các chất dinh dưỡng phức tạp thành các chất dinh dưỡng đơn giản.

Trình tự các giai đoạn của quá trình tiêu hóa nội bào:

A.1  2  3.
B. 2 3  1.
C. 2 1  3.
D.3 2  1

A.(1) Nhân lớn, (2) Nhân nhỏ
B.(1) Không bào co bóp, (2) Không bào tiêu hóa
C.(1) Bề mặt cơ thể, (2) Không bào co bóp
D.(1) Bề mặt cơ thể, (2) Không bào tiêu hóa

A.(1) Không bào co bóp, (2) Không bào tiêu hóa
B.(1) Không bào tiêu hóa, (2) Lỗ thoát thải bã
C.(1) Lỗ thoát thải bã, (2) Lỗ miệng
D.(1) Không bào co bóp, (2) Lỗ miệng

A.(1) Không bào co bóp, (2) Không bào tiêu hóa
B.(1) Không bào tiêu hóa, (2) Lỗ thoát
C.(1) Chất nguyên sinh, (2) Lỗ thoát
D.(1) Chất nguyên sinh, (2) Không bào tiêu hóa

A.bấtcứvịtrínàotrêncơthểnhưở trùngbiếnhình.
B.khôngbàotiêuhoá.
C.khôngbàoco bóp.
D.lỗthoátở thànhcơthể.

A.Trùng roi
B.Tập đoàn Vôn vốc
C.Trùng giày
D.Trùng biến hình

(2) Trùng biến hình có không bào co bóp hình hoa thị, trùng giày có không bào co bóp hình tròn
(3) Không bào trùng biến hình ở vị trí cố định, không bào trùng giày không cố định
(4) Không bào co bóp của trùng giày có ở cả nửa trước và sau, trùng biến hình có 1 không bào co bó
(5) Trùng biến hình là đại diện tiêu biểu của lớp Trùng chân giả, trùng giày là đại diện của lớp Trùng cỏ

A. 1
B. 2
C. 3
D. 4

A.Không bào của trùng giày co bóp hình hoa thị, không bào co bóp của trùng biến hình hình tròn
B.Không bào co bóp của trùng biến hình có vị trí cố định, không bào của trùng giày không cố định
C.Không bào co bóp của trùng biến hình có ở cả nửa trước và sau, không bào của trùng giày chỉ có một
D.Không bào co bóp của trùng biến hình sẽ rời hầu di chuyển trong cơ thể theo một quỹ đạo nhất định trong quá trình tiêu hóa thức ăn

A.0,1  0,5 mm
B.0,2  0,8 mm
C.0,01  0,05 mm
D.0,02  0,08 mm

A.2- nhân; 3  Miệng; 4  không bào co bóp; 7  không bào tiêu hoá
B.1  không bào tiêu hoá, 3  miệng; 5  lỗ thoát chất thải; 7  không bào co bóp
C.1  nhân con; 3  miệng; 6- lỗ thoát chất thải; 7  không bào co bóp
D.1  không bào tiêu hoá, 2  miệng; 5  lỗ thoát chất thải; 6  không bào co bóp

A.Bạn chú thích đúng
B.Ban chú thích sai 1 vị trí
C.Ban chú thích sai 2 vị trí
D.Ban chú thích sai 3 vị trí

A.Do chúng có nhân.
B.Do chúng tiêu hóa nội bào.
C.Do chúng có chân giả.
D.Do cấu tạo cơ thể của chúng là một khối chất nguyên sinh lỏng.

A.Thức ăn được tiêu hóa trong tế bào.
B.Lấy thức ăn nhờ lông bơi.
C.Thức ăn được tiêu hóa trong không bào tiêu hóa.
D.Thải bã qua lỗ thoát ở thành cơ thể.

1. Di chuyển.

2. Dồn thức ăn về lỗ miệng.

3. Tấn công con mồi.

4. Nhận biết các cá thể cùng loài.

Phương án đúng là:

A. 1,2
B. 2,3
C. 3,4
D. 1,4

A.Đối xứng
B.Không đối xứng.
C.Dẹp như chiếc giày
D.Có hình khối như chiếc giày

A.Đối xứng
B.Không đối xứng.
C.Dẹp như chiếc giày
D.Có hình khối như chiếc giày

(1) : Hai chân giả kéo dài nuốt mồi vào sâu trong chất nguyên sinh.

(2) : Lập tức hình thành chân giả thứ hai vây lấy mồi.

(3) : Không bào tiêu hoá tạo thành bao lấy mồi, tiêu hoá mồi nhờ dịch tiêu hoá.

(4) : Khi một chân giả tiếp cận mồi (tảo, vi khuẩn, vụn hữu cơ).

Em hãy sắp xếp các giai đoạn trên theo trình tự hợp lý.

A.(4) - (2) - (1) - (3).
B.(4) - (1) - (2) - (3).
C.(3) - (2) - (1) - (4).
D.(4) - (3) - (1) - (2).

Bạn vui lòng đăng nhập trước khi sử dụng chức năng này.


1. Cấu tạo của giun đũa:
*Cấu tạo ngoài:
_Cơ thể hình ống, thon dài, đầu nhọn
_Con đực nhỏ, ngắn, đuôi cong; con cái to, dài
_Lớp vỏ cuticun ngoài cơ thể có tác dụng chống men tiêu hóa của vật chủ
*Cấu tạo trong:
_Lớp biểu bì và cơ dọc ở thành cơ thể phát triển
_Có khoang cơ thể chưa chính thức
_Ống tiêu hóa thẳng, có hậu môn
_Tuyến sinh dục dài, cuộn khúc

2. Môi trường sống: Giun đũa thích nghi với đời sống kí sinh trong ruột non người vì:
_Có vỏ cuticun
_Dinh dưỡng khỏe
_Đẻ nhiều trứng
_Có khả năng phát tán rộng

Video liên quan