Thời hạn tạm giữ người theo thủ tục hành chính là bao lâu?

Trong cuộc sống hàng ngày có thể người thân hoặc chính bản thân chúng ta có thể làm ra những hành vị bị pháp luật cấm và bị tạm giữ hành chính. Có rất nhiều người khi bị tạm giữ hành chính hoặc người thân bị tạm giữ hành chính mà không nắm được quy định. Vậy Tạm giữ hành chính bao lâu là câu hỏi được đông đảo khán giả quan tâm. Chúng tôi xin đưa ra giải đáp về vấn đề cách tính thời gian tạm giữ hành chính bao lâu giúp quý khán giả nắm được.

Căn cứ pháp lý

Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017

Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2020

Tạm giữ người theo thủ tục hành chính là gì?

Tạm giữ người theo thủ tục hành chính là một trong những biện pháp ngăn chặn hành chính và bảo đảm cho việc xử lý vi phạm hành chính do người có thẩm quyền theo quy định của Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012.

Thẩm quyền tạm giữ người theo thủ tục hành chính

(i) Trong trường hợp có hành vi gây rối trật tự công cộng, gây thương tích cho người khác quy định tại khoản 1 Điều 122 của Luật này, thì những người sau đây có quyền quyết định tạm giữ người theo thủ tục hành chính:

Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã, Trưởng Công an phường;

Trưởng Công an cấp huyện;

Trưởng phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Trưởng phòng Cảnh sát trật tự, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông đường bộ, đường sắt, Trưởng phòng Cảnh sát đường thủy, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự quản lý kinh tế và chức vụ, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma tuý, Trưởng phòng Quản lý xuất nhập cảnh của Công an cấp tỉnh; Trưởng phòng Cảnh sát thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp, Trưởng phòng Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường;

Thủ trưởng đơn vị cảnh sát cơ động từ cấp đại đội trở lên, Trạm trưởng Trạm công an cửa khẩu;

Hạt trưởng Hạt kiểm lâm, Đội trưởng Đội kiểm lâm cơ động;

Chi cục trưởng Chi cục Hải quan, Đội trưởng Đội kiểm soát thuộc Cục Hải quan, Đội trưởng Đội kiểm soát chống buôn lậu và Hải đội trưởng Hải đội kiểm soát trên biển thuộc Cục điều tra chống buôn lậu Tổng cục hải quan;

Đội trưởng Đội quản lý thị trường;

Chỉ huy trưởng Tiểu khu biên phòng, Chỉ huy trưởng biên phòng Cửa khẩu cảng, Chỉ huy trưởng Hải đoàn biên phòng, Chỉ huy trưởng Hải đội biên phòng, Trưởng đồn biên phòng và Thủ trưởng đơn vị bộ đội biên phòng đóng ở biên giới, hải đảo;

Hải đội trưởng Hải đội Cảnh sát biển, Hải đoàn trưởng Hải đoàn Cảnh sát biển, Chỉ huy trưởng Vùng Cảnh sát biển;

Người chỉ huy tàu bay, thuyền trưởng, trưởng tàu khi tàu bay, tàu biển, tàu hỏa đã rời sân bay, bến cảng, nhà ga;

Thẩm phán chủ tọa phiên tòa.

(ii) Người có thẩm quyền tạm giữ người quy định tại các điểm từ a đến i khoản 1 Điều này có thể giao quyền cho cấp phó. Việc giao quyền chỉ được thực hiện khi cấp trưởng vắng mặt và phải được thể hiện bằng văn bản, trong đó xác định rõ phạm vi, nội dung, thời hạn được giao quyền. Cấp phó được giao quyền phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình trước cấp trưởng và trước pháp luật. Người được giao quyền không được giao quyền, ủy quyền cho bất kì cá nhân nào khác.

Thời hạn tạm giữ người theo thủ tục hành chính là bao lâu?
Thời hạn tạm giữ người theo thủ tục hành chính là bao lâu?
Cách tính thời gian tạm giữ hành chính

Điểm b Khoản 61 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020 (Có hiệu lực từ 01/01/2022) quy định:

Thời hạn tạm giữ người theo thủ tục hành chính không được quá 12 giờ; trong trường hợp cần thiết, thời hạn tạm giữ có thể kéo dài hơn nhưng không được quá 24 giờ, kể từ thời điểm bắt đầu giữ người vi phạm.Đối với người vi phạm quy chế biên giới hoặc vi phạm hành chính ở vùng rừng núi xa xôi, hẻo lánh, hải đảo thì thời hạn tạm giữ có thể kéo dài hơn nhưng không được quá 48 giờ, kể từ thời điểm bắt đầu giữ người vi phạm.

Đối với người bị tạm giữ trên tàu bay, tàu biển thì phải chuyển ngay cho cơ quan có thẩm quyền khi tàu bay đến sân bay, tàu biển cập cảng.

Ngoài ra theo yêu cầu của người bị tạm giữ, người ra quyết định tạm giữ phải thông báo cho gia đình, tổ chức nơi làm việc hoặc học tập của họ biết. Trong trường hợp tạm giữ người chưa thành niên vi phạm hành chính vào ban đêm hoặc giữ trên 6 giờ, thì người ra quyết định tạm giữ phải thông báo ngay cho cha mẹ hoặc người giám hộ của họ biết. Nghiêm cấm việc giữ người vi phạm hành chính trong các phòng tạm giữ, phòng tạm giam hình sự hoặc những nơi không bảo đảm vệ sinh, an toàn cho người bị tạm giữ.

Nơi tạm giữ hành chính

Nơi tạm giữ người theo thủ tục hành chính là nhà tạm giữ hành chính hoặc buồng tạm giữ hành chính được bố trí tại trụ sở cơ quan, đơn vị nơi làm việc của người có thẩm quyền ra quyết định tạm giữ người vi phạm hành chính. Trường hợp không có nhà tạm giữ hành chính hoặc buồng tạm giữ hành chính thì có thể tạm giữ tại phòng trực ban hoặc phòng khác tại nơi làm việc, nhưng phải đảm bảo các quy định chung.

Trên đây là tư vấn về “Cách tính thời gian tạm giữ hành chính?”. Mong rằng các kiến thức trên có thể giúp ích cho bạn trong cuộc sồng hằng ngày. Hãy theo dõi chúng tôi để biết thêm nhiều kiến thức bổ ích. Và nếu quý khách có nhu cầu soạn thảo hồ sơ ngừng kinh doanh; hoặc muốn sử dụng dịch vụ tra cứu thông tin quy hoạch của chúng tôi; xác nhận tình trạng hôn nhân, mời quý khách hàng liên hệ đến hotline để được tiếp nhận.

Liên hệ hotline: 0833102102. Hoặc bạn có thể tham khảo thêm các kênh sau:

Mời bạn xem thêm bài viết:

Câu hỏi thường gặp

Các trường hợp tạm giữ hành chính?

Theo quy định tại Điều 11 Nghị định 17/2016/NĐ-CP về việc tạm giữ người theo thủ tục hành chính:“Việc tạm giữ người theo thủ tục hành chính chỉ được áp dụng trong các trường hợp sau:1.Khi cần ngăn chặn, đình chỉ ngay các hành vi sau:Gây rối trật tự công cộng; Gây thương tích cho người khác.2. Khi cần ngăn chặn, đình chỉ ngay hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới trong các trường hợp sau mà người vi phạm có dấu hiệu bỏ trốn, tiêu hủy tang vật, phương tiện vi phạm, gây cản trở việc xử lý vi phạm:Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa cấm xuất khẩu, nhập khẩu hoặc tạm ngừng xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật; Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thuộc danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có điều kiện mà không có giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hoặc giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định kèm theo hàng hóa; Nhập khẩu hàng hóa theo quy định của pháp luật phải dán tem nhập khẩu nhưng không có tem dán vào hàng hóa theo quy định của pháp luật hoặc có tem dán nhưng là tem giả, tem đã qua sử dụng;Buôn bán qua biên giới hoặc từ khu phi thuế quan vào nội địa hoặc ngược lại trái quy định của pháp luật mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; Vận chuyển hàng hóa qua biên giới hoặc từ khu phi thuế quan vào nội địa hoặc ngược lại trái quy định của pháp luật;

3. Khi cần ngăn chặn, đình chỉ ngay hành vi vi phạm quy định tại Khoản 5 Điều 20 Luật Phòng, chống bạo lực gia đình và Khoản 1 Điều 12 Nghị định số 08/2009/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2009 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống bạo lực gia đình”.

Công an phường có quyền tạm giữ người không?

Những người có thẩm quyền tạm giữ người theo thủ tục hành chính được quy định theo pháp luật hiện hành có Trưởng công an phường. Theo đó Công an phường có quyền tạm giữ người nếu họ giữ chức vụ trưởng công an. Phó công an phường cũng có thẩm quyền trên nếu được trưởng công an giao quyền.

5 ra khỏi 5 (1 Phiếu bầu)

Trường hợp nào công an được tạm giữ người theo thủ tục hành chính là thắc mắc thường gặp của rất nhiều người, liên quan đến vấn đề trường hợp nào cá nhân sẽ bị công an cũng như các chủ thể có thẩm quyền tạm giữ theo thủ tục hành chính. Tạm giữ người theo thủ tục hành chính có điểm gì khác so với tạm giữ theo thủ tục tố tụng hình sự. Mời quý bạn đọc cùng chúng tôi theo dõi bài viết này để có cái nhìn rõ nét hơn về vấn đề này.

Công an là một trong những chủ thể có quyền tạm giữ người theo thủ tục hành chính

Tạm giữ người theo thủ tục hành chính là gì?

Tạm giữ người theo thủ tục hành chính là một trong những biện pháp ngăn chặn hành chính và bảo đảm cho việc xử lý vi phạm hành chính do người có thẩm quyền áp dụng trong trường hợp được quy định tại Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012 (Luật XLVPHC 2012), áp dụng trong những trường hợp luật định hoặc cần thu thập, xác minh những tình tiết quan trọng làm căn cứ để quyết định xử lý vi phạm hành chính.

Phân biệt tạm giữ người theo thủ tục hành chính với tạm giữ người theo thủ tục tố tụng hình sự

Tiêu chí phân biệt

Thủ tục hành chính

Thủ tục tố tụng hình sự

Cơ sở pháp lý

Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012.

Bộ luật Tố tụng hình sự 2015

Đối tượng bị tạm giữ

Người thực hiện hành vi vi phạm quy định pháp luật hành chính.

Người thực hiện hành vi vi phạm quy định pháp luật hình sự.

Thẩm quyền ra lệnh tạm giữ

Ngoài Thủ trưởng Cơ quan điều tra cấp huyện, người chỉ huy tàu bay, tàu biển, thì còn rất nhiều chủ thể có thẩm quyền tạm giữ người theo thủ tục hành chính theo Luật xử lý vi phạm hành chính.

Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra các cấp; Người chỉ huy đơn vị quân đội độc lập cấp Trung đoàn và tương đương; Người chỉ huy đồn biên phòng ở hải đảo và biên giới; Người chỉ huy tàu bay, tàu biển, khi tàu bay, tàu biển đã rời khỏi sân bay, bến cảng; Chỉ huy trưởng vùng Cảnh sát biển.

Thủ tục tạm giữ

Quyết định tạm giữ người theo thủ tục hành chính không phải gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp.

Người có thẩm quyền phải gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp trong thời hạn 12 giờ, kể từ khi ra quyết định tạm giữ. Viện kiểm sát có quyền xem xét và nếu xét thấy việc tạm giữ không có căn cứ, thì huỷ bỏ quyết định tạm giữ; khi đó người ra quyết định tạm giữ phải trả tự do ngay cho người bị tạm giữ.

>> Xem thêm:Bị tạm giữ bao nhiêu ngày nếu bị tình nghi

Các trường hợp công an được tạm giữ theo thủ tục hành chính

Căn cứ vào Điều 122, 123 Luật XLVPHC 2012 và Điều 102 Luật Hải quan 2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật XLVPHC 2012, những trường hợp công an được tạm giữ hành chính bao gồm:  

  • Cần ngăn chặn, đình chỉ ngay những hành vi gây rối trật tự công cộng, gây thương tích cho người khác
  • Hoặc có căn cứ cho rằng có hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới.

Công an được tạm giữ người trong những trường hợp luật định

Một số quy định pháp luật hiện hành liên quan đến vấn đề tạm giữ người theo thủ tục  hành chính

Thời hạn tạm giữ

  • Theo quy định tại Khoản 3 Điều 122 Luật XLVPHC 2012, thời hạn tạm giữ người theo thủ tục hành chính không được quá 12 giờ; trong trường hợp cần thiết, thời hạn tạm giữ có thể kéo dài hơn nhưng không được quá 24 giờ, kể từ thời điểm bắt đầu giữ người vi phạm.
  • Đối với người vi phạm quy chế biên giới hoặc vi phạm hành chính ở vùng rừng núi xa xôi, hẻo lánh, hải đảo thì thời hạn tạm giữ có thể kéo dài hơn nhưng không được quá 48 giờ, kể từ thời điểm bắt đầu giữ người vi phạm.
  • Đối với người bị tạm giữ trên tàu bay, tàu biển thì phải chuyển ngay cho cơ quan có thẩm quyền khi tàu bay đến sân bay, tàu biển cập cảng.

Thẩm quyền tạm giữ

Căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều 123 Luật XLVPHC 2012 và được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 104 Luật Hải quan 2014, thẩm quyền tạm giữ người theo thủ tục hành chính được quy định như sau:

Ngoài công an thì những người sau đây có quyền quyết định tạm giữ người theo thủ tục hành chính:

  • Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã
  • Trưởng phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Trưởng phòng Cảnh sát trật tự, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông đường bộ, đường sắt, Trưởng phòng Cảnh sát đường thủy, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự quản lý kinh tế và chức vụ, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma tuý, Trưởng phòng Quản lý xuất nhập cảnh của Công an cấp tỉnh; Trưởng phòng Cảnh sát thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp, Trưởng phòng Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường;
  • Thủ trưởng đơn vị cảnh sát cơ động từ cấp đại đội trở lên, Trạm trưởng Trạm công an cửa khẩu;
  • Hạt trưởng Hạt kiểm lâm, Đội trưởng Đội kiểm lâm cơ động;
  • Chi cục trưởng Chi cục Hải quan, Đội trưởng Đội kiểm soát thuộc Cục Hải quan, Đội trưởng Đội kiểm soát chống buôn lậu và Hải đội trưởng Hải đội kiểm soát trên biển thuộc Cục điều tra chống buôn lậu Tổng cục hải quan;
  • Đội trưởng Đội quản lý thị trường;
  • Chỉ huy trưởng Tiểu khu biên phòng, Chỉ huy trưởng biên phòng Cửa khẩu cảng, Chỉ huy trưởng Hải đoàn biên phòng, Chỉ huy trưởng Hải đội biên phòng, Trưởng đồn biên phòng và Thủ trưởng đơn vị bộ đội biên phòng đóng ở biên giới, hải đảo;
  • Hải đội trưởng Hải đội Cảnh sát biển, Hải đoàn trưởng Hải đoàn Cảnh sát biển, Chỉ huy trưởng Vùng Cảnh sát biển;
  • Người chỉ huy tàu bay, thuyền trưởng, trưởng tàu khi tàu bay, tàu biển, tàu hỏa đã rời sân bay, bến cảng, nhà ga;
  • Thẩm phán chủ tọa phiên tòa.

Người có thẩm quyền tạm giữ người có thể giao quyền cho cấp phó. Việc giao quyền chỉ được thực hiện khi cấp trưởng vắng mặt và phải được thể hiện bằng văn bản, trong đó xác định rõ phạm vi, nội dung, thời hạn được giao quyền.

Nơi tạm giữ

  • Nơi tạm giữ là nhà tạm giữ hành chính hoặc buồng tạm giữ hành chính được bố trí tại trụ sở cơ quan, đơn vị nơi làm việc của người có thẩm quyền ra quyết định tạm giữ người vi phạm hành chính. Trường hợp không có nhà tạm giữ hành chính hoặc buồng tạm giữ hành chính thì tạm giữ tại phòng trực ban hoặc phòng khác tại nơi làm việc, nhưng phải bảo đảm các quy định chung.
  • Cơ quan có chức năng phòng, chống vi phạm pháp luật mà thường xuyên phải tạm giữ người vi phạm hành chính cần bố trí, thiết kế, xây dựng nhà tạm giữ hành chính hoặc buồng tạm giữ hành chính riêng, trong đó cần có nơi tạm giữ riêng cho người chưa thành niên, phụ nữ hoặc người nước ngoài và phải có cán bộ chuyên trách quản lý, bảo vệ.
  • Đối với tàu bay, tàu biển, tàu hỏa khi đã rời sân bay, bến cảng, nhà ga thì tùy theo điều kiện và đối tượng vi phạm cụ thể, người chỉ huy tàu bay, thuyền trưởng, trưởng tàu quyết định nơi tạm giữ và phân công người thực hiện việc tạm giữ.
    Thời hạn tạm giữ người theo thủ tục hành chính là bao lâu?

Nơi tạm giữ là nhà hoặc buồng tạm giữ hành chính tại trụ sở của người có thẩm quyền

>> Xem thêm: Quyền và nghĩa vụ của người bị tạm giữ để điều tra hình sự

Trên đây là bài viết quy định về Trường hợp nào công an được tạm giữ người theo thủ tục hành chính. Trường hợp Quý bạn đọc có thắc mắc cũng như có nhu cầu tư vấn những vấn đề pháp lý, hãy liên hệ ngay với LUẬT SƯ HÀNH CHÍNH theo HOTLINE 1900636387 để được luật sư tư vấn chi tiết. Xin cảm ơn.

Video liên quan

Tải thêm tài liệu liên quan đến bài viết Thời hạn tạm giữ người theo thủ tục hành chính là bao lâu?