Hướng dẫn dùng list functions python

1. Giới thiệu về List trong Python

Cấu trúc dữ liệu cơ bản nhất trong Python được gọi là sequence, dùng để lưu trữ các danh sách (list).

Trong sequence, mỗi phần tử được gán một chỉ số, để xác định vị trí của phần tử đó trong danh sách. Chỉ số của phần tử trong sequence bắt đầu bằng 0.

Python cung cấp 6 kiểu sequence, list là một trong những kiểu sequence được sử dụng phổ biến nhất.

Python cung cấp nhiều hàm dựng sẵn (built-in function) để thao tác với các danh sách.

VD: Lấy độ dài, tìm phần tử lớn nhất, nhỏ nhất, v.v…

List cũng hỗ trợ nhiều phương thức thao tác đối với danh sách.

Nói chung:

List là một cấu trúc dữ liệu trong Python cho phép lưu trữ một tập hợp các phần tử. Các phần tử trong list được phân tách bởi dấu phẩy. Các phần tử trong list có thể có kiểu dữ liệu khác nhau. Mỗi phần tử trong list có một chỉ mục vị trí, bắt đầu bằng 0

Ví dụ về list:

list1 = ['physics''chemistry'20192020];

list2 = [12345];

list3 = ['a''b''c''d'];
 


Trong ví dụ trên, ta đã khai báo 3 list, mỗi list có chứa một số phần tử thuộc các kiểu dữ liệu khác nhau.

Để in ra toàn bộ các phần tử của list, ta sử dụng lệnh print trong Python.

Ví dụ in ra toàn bộ phần tử của một list:

thislist = ["apple""banana""cherry"];

print(thislit)
 


Để truy cập đến một phần tử của list, ta sử dụng tên list, sau đó là cặp dấu ngoặc vuông [ ] chứa chỉ số của phần tử.

Để cập nhật một phần tử trong list, ta cũng sử dụng cú pháp như trên.

Để xóa một phần tử trong list, ta có thể sử dụng lệnh sau:

  • Dùng lệnh del nếu biết chính xác phần tử nào cần xóa
  • Dùng phương thức remove() nếu chưa biết chính xác phần tử

Ví dụ:

listfruits = ["apple""orange""lemon""mango""durian"]

print("List truoc khi cap nhat:\n")

# In ra list

for f in listfruits:

print(f)

# Cập nhật một phần từ trong List

listfruits[1] = "grape"\

# Xóa một phần tử trong List

del listfruits[2]

print("\n\nList sau khi cap nhat:\n")

# In lại danh sách List sau khi cập nhật

for f1 in listfruits:

print(f1)
 


Trong ví dụ này, ta đã khai báo một list thể hiện một danh sách các chuỗi.

Sau đó ta in ra nội dung của list, rồi cập nhật phần tử thứ 2 (có chỉ số là 1) trong list thành “grape”,  tiếp theo ta xóa phần tử thứ 3 (có chỉ số là 2) trong list.

Cuối cùng ta in lại list sau khi cập nhật.

Kết quả như hình bên dưới.

Hướng dẫn dùng list functions python

Ví dụ về cập nhật list trong Python

2. Một số hàm thao tác với List trong Python

Một số hàm thao tác với list thông dụng khác:

  • cmp(list1, list2): so sánh các phần tử của 2 list
  • len(list): lấy về chiều dài của list
  • sum(): Trả về tổng giá trị của các phần tử trong list. Hàm này chỉ làm việc với kiểu number.
  • max(list): Trả về phần tử có giá trị lớn nhất trong list
  • min(list): Trả về phần tử có giá trị nhỏ nhất trong list
  • list(seq): Chuyển đổi một tuple thành list

Ví dụ:

Trong ví dụ này, ta đã khai báo một list có chứa một danh sách các số.

Sau đó ta đã gọi các function của list để in ra chiều dài, min, max, tổng giá trị các phần tử có trong list.

mylist = [295486]

print("Length = " + str(len(mylist)))

print("Min = " + str(min(mylist)))

print("Max = " + str(max(mylist)))

print("Sum = " + str(sum(mylist)))
 


Sau khi đã viết code xong, thực thi chương trình ta sẽ thấy kết quả được hiển thị như hình bên dưới

Hướng dẫn dùng list functions python

Một số ví dụ về các hàm thao tác với list trong Python

Tổng kết

Như vậy là bạn đã biết List trong Python là gì, cách thao tác với list trong Python. Hãy nhớ ôn luyện thật kỹ vì list rất quan trọng khi lập trình đó.

Chúc bạn học Python tốt!

TONY HÙNG CƯỜNG